Bài này gom 6 câu trong bộ 600 câu (Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT) mà câu hỏi có cụm "người được chở". Đây là các câu có nhắc tới cụm từ đó trong câu hỏi, không phải mọi câu về chở người trên xe máy. Cả 6 câu đều nói về người ngồi sau xe mô tô, xe gắn máy.
Quy định gốc là Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15). Mức xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026) sửa đổi Nghị định 168 nhưng không sửa các điểm, khoản nêu trong bài này. Cập nhật ngày 23/10/2026.
Mỗi câu bên dưới ẩn đáp án. Hãy tự chọn trước, rồi bấm "Hiện đáp án".
Câu nào là điểm liệt với hạng nào
Cả 6 câu đều có trong bộ câu của A1, A và B1.
- Câu 68 là điểm liệt với mọi hạng: A1, A, B1 và B trở lên.
- Câu 73, 74 là điểm liệt với B1 và hạng B trở lên, câu thường với A1, A.
- Câu 66, 67 là điểm liệt với hạng B trở lên, câu thường với A1, A, B1.
- Câu 75 là câu thường với mọi hạng.
Năm câu điểm liệt (66, 67, 68, 73, 74) đã có lời giải từng phương án ở bài Câu điểm liệt về chở người, chở hàng. Bài này giải thích ngắn và đi sâu vào phía người ngồi sau: bị cấm gì, ai bị phạt.
Bốn việc người ngồi sau không được làm
Khoản 4 Điều 33 của Luật liệt kê các hành vi người được chở trên xe mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, xe gắn máy không được làm:
- a) mang, vác vật cồng kềnh;
- b) sử dụng ô;
- c) bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;
- d) đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
- đ) hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?
Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?
Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?
Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?
- Câu 66: mang vác vật cồng kềnh (điểm a) và bám, kéo, đẩy phương tiện khác (điểm c) đều bị cấm, nên chọn "Ý 1 và ý 2". Cầm điện thoại không có trong khoản 4; lệnh cấm dùng tay cầm điện thoại ở khoản 6 Điều 9 dành cho người điều khiển phương tiện.
- Câu 67: bám, kéo, đẩy phương tiện khác bị cấm, không có ngoại lệ khi xe mình hay xe kia bị hỏng. Chọn "Không được phép" (câu 67).
- Câu 73: sử dụng ô bị cấm (điểm b), kể cả khi trời mưa, kể cả khi không có áo mưa.
- Câu 74: kéo theo người đang đi xe đạp cũng là kéo phương tiện khác (điểm c). Đội mũ bảo hiểm hay đi đường vắng không làm thay đổi lệnh cấm.
Lý do chung của bốn lệnh cấm: người ngồi sau cầm ô, vác đồ hay níu xe khác đều làm xe máy mất cân bằng, che tầm nhìn hoặc kéo lệch hướng xe, trong khi người lái không kiểm soát được.
Mũ bảo hiểm: bắt buộc cả người ngồi sau
Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?
Khoản 2 Điều 33: người lái xe và người được chở trên xe mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. Phương án 2 bỏ người được chở, phương án 3 bỏ việc cài quai, nên chỉ phương án 1 đúng.
Ai bị phạt khi người ngồi sau vi phạm
Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy"hoặc không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) thì việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?
Câu này hỏi về xử phạt khi người được chở không đội mũ bảo hiểm hoặc không cài quai đúng quy cách. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, cả hai người đều bị phạt: người ngồi sau bị phạt vì chính mình không đội mũ (điểm b khoản 5 Điều 12), người lái bị phạt vì chở người không đội mũ (điểm i khoản 2 Điều 7). Chọn phương án 4. Ngoại lệ ghi ngay trong câu hỏi: người lái không bị phạt khi chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.
Không chỉ mũ bảo hiểm. Với các việc bị cấm ở khoản 4 Điều 33, Nghị định 168/2024/NĐ-CP cũng có điểm phạt riêng cho người ngồi sau và cho người lái:
| Việc của người ngồi sau | Người ngồi sau bị phạt | Người lái bị phạt |
|---|---|---|
| Sử dụng ô (dù) | 200.000 đến 250.000 đồng (điểm d khoản 2 Điều 12) | 200.000 đến 400.000 đồng (điểm d khoản 1 Điều 7) |
| Không đội mũ bảo hiểm hoặc không cài quai đúng quy cách | 400.000 đến 600.000 đồng (điểm b khoản 5 Điều 12) | 400.000 đến 600.000 đồng (điểm i khoản 2 Điều 7), trừ ba ngoại lệ nêu trên |
| Bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác; mang vác vật cồng kềnh; đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái | 400.000 đến 600.000 đồng (điểm a khoản 5 Điều 12) | 600.000 đến 800.000 đồng (điểm e khoản 3 Điều 7) |
Đề thi chỉ hỏi ai bị xử phạt, không hỏi số tiền. Chi tiết về mũ bảo hiểm ở bài Người ngồi sau không đội mũ: ai bị phạt và Mức phạt không đội mũ bảo hiểm: người lái và người ngồi sau.
Xe máy được chở mấy người
Không câu nào trong 6 câu trên hỏi số người ngồi sau, nhưng đây là ý đi liền. Khoản 1 Điều 33: người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người. Được chở tối đa hai người khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật. Câu hỏi và mức phạt liên quan ở bài Xe máy được chở mấy người, trẻ em mấy tuổi được ngồi.
Ôn thế nào cho đúng
- Nhớ bốn việc người ngồi sau không được làm: vác đồ cồng kềnh, dùng ô, bám kéo đẩy xe khác, đứng trên yên hay ngồi trên tay lái.
- Đội mũ bảo hiểm và cài quai là việc của cả hai người. Với ba nhóm lỗi trong bảng, người ngồi sau và người lái đều bị phạt.
- Lệnh cấm cầm điện thoại khi đang di chuyển dành cho người lái, không nằm trong danh sách của người ngồi sau (câu 66).
- Các quy tắc khác cho người lái xe máy ở bài Quy tắc riêng cho người lái xe mô tô, xe gắn máy.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH: Điều 33
- Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ): điểm d khoản 1, điểm i khoản 2, điểm e khoản 3 Điều 7; điểm d khoản 2, khoản 5 Điều 12
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo số 391), hiệu lực từ 15/8/2026
- Nghị định 168 đối với xe máy: 10 mức phạt mọi tài xế cần biết (LuatVietnam, 07/01/2025)
- Khách hàng không đội mũ bảo hiểm, cả khách lẫn tài xế đều có thể bị phạt theo Nghị định 168 (Tuổi Trẻ, PLO, 02/11/2025)
- Các mức phạt cho lỗi chở hàng cồng kềnh trên xe máy năm 2025 (Tạp chí Luật sư Việt Nam)
- Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)
Các câu hỏi về tốc độ trong bộ 600 câu
Khoảng cách an toàn giữa hai xe: các câu cần nhớ
Câu hỏi về đường cao tốc