Ôn thi GPLX
Quy tắc giao thông

Quy tắc riêng cho người lái xe mô tô, xe gắn máy

44 câu có nhắc tới xe mô tô, xe gắn máy: chở mấy người, mũ bảo hiểm, việc người lái và người ngồi sau không được làm, tốc độ, giấy phép.

Cập nhật 23/10/2026Đối chiếu lần cuối 23/10/202636 phút đọcÁp dụng từ 01/06/2025 đến hết 28/02/2027
Trong bài này
  1. Xe mô tô và xe gắn máy là hai loại xe khác nhau
  2. Ai được lái, cần giấy phép gì
  3. Người lái không được làm gì
  4. Mũ bảo hiểm cho cả người lái và người ngồi sau
  5. Chở người: một người, trừ vài trường hợp
  6. Người ngồi sau không được làm gì
  7. Chở hàng trên xe máy
  8. Trên đường: vượt xe, giảm tốc độ, đường cao tốc
  9. Rượu bia và giao xe cho người khác
  10. Tốc độ tối đa của xe mô tô, xe gắn máy
  11. Ôn tiếp
Đáp án ẩn sẵn. Bạn chọn thử từng câu trước khi xem.

Bài này gom các câu chương I có nhắc tới "mô tô" hoặc "gắn máy" trong bộ 600 câu hỏi sát hạch: 44 câu. Có 16 câu là câu điểm liệt, trong đó 10 câu là điểm liệt với cả hạng A1, A (nhãn trên từng câu ghi rõ hạng nào). Bộ câu hỏi này áp dụng đến hết 28/02/2027.

Phần lớn các câu dựa vào Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15), điều quy định riêng cho người lái xe và người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy:

Khoản của Điều 33Nội dung
Khoản 1Chỉ được chở một người; một số trường hợp được chở tối đa hai người
Khoản 2Người lái và người được chở đều đội mũ bảo hiểm, cài quai đúng quy cách
Khoản 3Những việc người lái không được làm
Khoản 4Những việc người được chở không được làm
Khoản 5Giới hạn xếp hàng trên xe

Vì quy tắc chọn theo từ khóa, bài có cả những câu chỉ nhắc tới xe mô tô trong một phương án, ví dụ các câu bảng tốc độ ô tô. Những câu đó được gom gọn ở cuối bài.

Đáp án mỗi câu đang ẩn. Bạn nên tự chọn trước rồi mới bấm "Hiện đáp án".

Xe mô tô và xe gắn máy là hai loại xe khác nhau

Điểm e, điểm g khoản 1 Điều 34 Luật 2024 tách hai loại xe:

  • Xe gắn máy: xe hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; động cơ xăng dung tích không lớn hơn 50 cm³, hoặc động cơ điện công suất không lớn hơn 04 kW.
  • Xe mô tô: xe hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, trừ xe gắn máy.

Phân biệt được hai loại thì làm đúng các câu về tuổi, giấy phép và tốc độ ở dưới. Cả hai loại đều là xe cơ giới.

Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới?

Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ?

Khoản 1 Điều 34 xếp xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự vào nhóm xe cơ giới, cùng với ô tô, rơ moóc, xe bốn bánh có gắn động cơ (câu 8). Phương án 1 của câu 8 sai vì có lẫn xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện: đó là xe thô sơ theo khoản 2 Điều 34 (câu 9). Phương án 2 của câu 9 cũng sai vì xếp xe gắn máy vào xe thô sơ.

Bài Xe máy 50 cc: có cần bằng lái không giải thích kỹ hơn ranh giới 50 cm³ và 50 km/h.

Ai được lái, cần giấy phép gì

Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển các loại xe nào dưới đây?

Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm³ và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?

Điểm a khoản 1 Điều 59: người đủ 16 tuổi được lái xe gắn máy. Giấy phép lái xe mô tô (hạng A1, A, B1) chỉ cấp cho người đủ 18 tuổi (điểm b khoản 1 Điều 59). Vì vậy người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy (câu 123), còn câu 119 chọn 18 tuổi.

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

Theo khoản 1 Điều 57:

HạngXe được lái
A1Mô tô hai bánh dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW
AMô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW, và các xe của hạng A1
B1Mô tô ba bánh, và các xe của hạng A1

Câu 124 và câu 125 hỏi cùng một ý theo hai chiều: hạng A1 lái được mô tô hai bánh đến 125 cm³ (11 kW), không lái được mô tô ba bánh. Hạng A bao gồm cả xe của hạng A1, nên câu 126 chọn "Cả hai ý trên". So sánh đầy đủ ở bài Hạng A1 và A khác nhau thế nào.

Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?

Khoản 1 Điều 56: người lái xe phải đủ tuổi, đủ sức khỏe, có giấy phép lái xe còn điểm, còn hiệu lực, phù hợp với loại xe đang lái. Người lái xe gắn máy không cần giấy phép lái xe, nên câu có ngoại lệ "trừ người lái xe gắn máy". Luật không đòi người lái phải đứng tên trong đăng ký xe. Các câu khác về tuổi và giấy phép ở bài Câu hỏi về độ tuổi và giấy phép lái xe.

Người lái không được làm gì

Khoản 3 Điều 33 liệt kê những việc người lái xe mô tô, xe gắn máy không được làm. Có thể gom thành bốn nhóm:

  • Đi sai chỗ: đi dàn hàng ngang; đi vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác.
  • Tay, chân, tư thế: buông cả hai tay; ngồi về một bên, đứng, nằm trên xe để lái; quay người về phía sau hoặc bịt mắt khi lái; thay người lái khi xe đang chạy; dùng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
  • Dùng xe sai mục đích: kéo, đẩy xe khác, vật khác; dẫn dắt vật nuôi; mang, vác, chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng quá giới hạn.
  • Mất tập trung: sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
Câu 63 · Chương ICâu điểm liệt

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

Kéo, đẩy xe khác bị cấm, không có ngoại lệ theo khối lượng hay "tùy trường hợp". Xe máy hỏng giữa đường thì dắt bộ hoặc gọi xe cứu hộ.

Câu 64 · Chương ICâu điểm liệt

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

Câu 65 · Chương ICâu điểm liệt

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

Hai câu cùng hỏi "hành vi nào không được phép", đáp án đều là phương án 1. Các phương án còn lại là việc được làm. Chở tối đa hai người khi chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 12 tuổi là trường hợp khoản 1 Điều 33 cho phép. Luật cũng không cấm chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

Câu 70 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

Cả ba phương án đều nằm trong danh sách ở khoản 3 Điều 33, nên chọn "Cả ba ý trên".

Câu 71 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?

Câu 72 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Hai câu này hỏi gần giống nhau nhưng đáp án khác nhau. Ở câu 71, cả hai phương án đều là việc bị cấm, nên chọn "Cả hai ý trên". Ở câu 72, phương án 1 lại là việc người lái phải làm: đi đúng phần đường, làn đường, chấp hành hiệu lệnh và đèn tín hiệu. Vì vậy câu 72 chỉ chọn phương án 2. Đặt cạnh nhau, hai câu cho thấy không thể học mẹo "có cả hai thì chọn cả hai". Chuyện đi dàn hàng ngang có ở bài Đi xe máy dàn hàng ngang có bị phạt không.

Trong các trường hợp dưới đây, để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào?

Đội mũ bảo hiểm là yêu cầu của khoản 2 Điều 33, áp dụng mọi lúc, không phụ thuộc thời tiết hay quãng đường. Không dùng ô, thiết bị âm thanh là yêu cầu của khoản 3 Điều 33. Không dùng tay cầm và sử dụng điện thoại khi đang lái là hành vi bị nghiêm cấm ở khoản 6 Điều 9. Về tai nghe, xem bài Đi xe máy có được đeo tai nghe không.

Mũ bảo hiểm cho cả người lái và người ngồi sau

Câu 68 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?

Khoản 2 Điều 33: người lái và người được chở đều phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. Đội mà không cài quai, hoặc chỉ người lái đội, đều sai.

Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy"hoặc không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) thì việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ, người ngồi sau không đội mũ (trừ các trường hợp nêu trong câu) thì cả hai cùng bị phạt: người được chở vì không đội mũ, người lái vì chở người không đội mũ. Mức phạt cụ thể ở bài Mức phạt không đội mũ bảo hiểm: người lái và người ngồi sau.

Chở người: một người, trừ vài trường hợp

Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?

Khoản 1 Điều 33: xe mô tô, xe gắn máy chỉ được chở một người. Được chở tối đa hai người khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật. Phương án 2 nêu những người không thuộc các trường hợp này, nên không chọn "Cả hai ý trên". Bài Xe máy được chở mấy người, trẻ em mấy tuổi được ngồi nói kỹ hơn.

Người ngồi sau không được làm gì

Khoản 4 Điều 33 cấm người được chở mang, vác vật cồng kềnh; sử dụng ô; bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác; đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái.

Câu 67 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

Câu 74 · Chương IĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

Bám, kéo hoặc đẩy phương tiện khác bị cấm với người ngồi sau, kể cả khi xe của mình hay xe kia bị hỏng (câu 67). Kéo theo người đang đi xe đạp cũng là kéo phương tiện khác, nên không được phép dù đường vắng hay cả hai đều đội mũ (câu 74).

Câu 73 · Chương IĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

Người được chở không được sử dụng ô, không có ngoại lệ khi trời mưa hay không có áo mưa. Cầm ô trên xe máy làm cản gió, che tầm nhìn và dễ làm người lái mất thăng bằng.

Câu 66 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Câu này cần đọc kỹ. Mang vác vật cồng kềnh và bám, kéo, đẩy phương tiện khác đều bị cấm ở khoản 4 Điều 33. Còn lệnh cấm dùng tay cầm điện thoại ở khoản 6 Điều 9 là dành cho người điều khiển phương tiện, không phải người ngồi sau. Vì vậy đáp án là "Ý 1 và ý 2", không phải cả ba.

Chở hàng trên xe máy

Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?

Hai phương án đều lấy từ khoản 1 Điều 47: kiểm tra điều kiện an toàn của xe, mang đủ giấy tờ; sắp xếp hàng hóa an toàn, không chở quá số người, quá khối lượng hay quá khổ của xe. Khoản 5 Điều 33 đặt thêm giới hạn kích thước cho xe mô tô, xe gắn máy:

  • không vượt quá bề rộng giá đèo hàng mỗi bên 0,3 mét;
  • không vượt quá phía sau giá đèo hàng 0,5 mét;
  • chiều cao xếp hàng tính từ mặt đường không quá 2 mét.

Các câu khác về chở người, chở hàng ở bài Chở người, chở hàng: các câu cần nhớ.

Trên đường: vượt xe, giảm tốc độ, đường cao tốc

Câu 48 · Chương ICâu điểm liệt

Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Khoản 5 Điều 14: xe xin vượt báo hiệu bằng nhấp nháy đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi. Bấm còi liên tục hay rú ga liên tục không phải tín hiệu xin vượt; rú ga liên tục còn là hành vi bị nghiêm cấm.

Khi có xe xin vượt, người lái xe mô tô xử lý như thế nào nếu đủ điều kiện an toàn cho xe phía sau vượt?

Khoản 4 Điều 14: khi có xe xin vượt và đủ điều kiện an toàn, xe phía trước giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau vượt qua, không được cản trở xe xin vượt. Lái sang lề trái hay tăng tốc đều sai. Các câu khác ở bài Câu hỏi về vượt xe.

Câu 35 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

Cả ba phương án đều nằm trong danh sách những nơi, những lúc phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại ở khoản 3 Điều 12. Với xe máy, đường trơn, lầy lội hay có đất đá rơi vãi đặc biệt dễ làm xe trượt ngã.

Câu 167 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây?

Điểm i khoản 3 Điều 12 yêu cầu quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại ở điểm dừng xe, đỗ xe có khách đang lên, xuống xe. Người đi bộ có thể băng qua ngay đầu xe buýt mà bạn không nhìn thấy, nên tăng tốc vượt qua là sai.

Những trường hợp nào dưới đây không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc?

Khoản 3 Điều 25: xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự không được đi trên đường cao tốc, cùng với xe thô sơ, người đi bộ, xe bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu của cao tốc. Ngoại lệ chỉ dành cho người, phương tiện, thiết bị phục vụ quản lý, bảo trì đường cao tốc. Xem thêm Câu hỏi về đường cao tốc.

Rượu bia và giao xe cho người khác

Câu 26 · Chương ICâu điểm liệt

Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?

Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia cấm người điều khiển phương tiện có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở, gồm cả xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy và xe đạp. Người ngồi sau không lái xe nên không thuộc lệnh cấm này. Vì vậy không chọn "Cả hai ý trên". Mức phạt ở bài Mức phạt nồng độ cồn hiện hành.

Câu 27 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?

Khoản 7 Điều 9 cấm giao xe cơ giới cho người không đủ điều kiện điều khiển. Người chưa đủ tuổi, người không có giấy phép lái xe, người có giấy phép nhưng đã bị trừ hết 12 điểm đều không đủ điều kiện, nên chọn "Cả ba ý trên".

Tốc độ tối đa của xe mô tô, xe gắn máy

Tốc độ khai thác tối đa trên đường bộ (trừ đường cao tốc) theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải:

Loại đườngXe mô tô (Điều 6)Xe gắn máy (Điều 7)
Trong khu đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều từ hai làn xe cơ giới60 km/h40 km/h
Trong khu đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều một làn50 km/h40 km/h
Ngoài khu đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều từ hai làn xe cơ giới70 km/h40 km/h
Ngoài khu đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều một làn60 km/h40 km/h

Tốc độ ghi trên biển báo là mức phải theo trên đoạn đường đặt biển. Bảng trên áp dụng khi không có biển hạn chế tốc độ.

Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là bao nhiêu km/h?

Điều 7 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT: xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự chạy tối đa 40 km/h, dù trong hay ngoài khu đông dân cư.

Trên đường bộ, trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?

Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?

Trong khu đông dân cư, khoản 1 Điều 6 chia tốc độ tối đa theo loại đường, không chia theo loại xe cơ giới: 60 km/h trên đường đôi hoặc đường một chiều từ hai làn xe cơ giới (câu 145), 50 km/h trên đường hai chiều hoặc đường một chiều một làn (câu 146).

Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?

Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa là 60 km/h?

Khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?

Ba câu này có phương án nhắc tới xe gắn máy, và phương án đó đều sai, vì xe gắn máy chỉ được 40 km/h. Ở câu 147 và câu 148, ô tô tải và ô tô chở người trên 28 chỗ đi trong khu đông dân cư theo đúng mức 50 km/h, 60 km/h của loại đường. Ở câu 157, mức 50 km/h là của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, theo Điều 8 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT.

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?

Ngoài khu đông dân cư, khoản 2 Điều 6 xếp xe mô tô chung nhóm với xe buýt, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và ô tô chuyên dùng: tối đa 70 km/h trên đường đôi hoặc đường một chiều từ hai làn xe cơ giới (câu 151), 60 km/h trên đường hai chiều hoặc đường một chiều một làn (câu 155).

Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 90 km/h?

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?

Sáu câu này hỏi tốc độ của các nhóm ô tô ngoài khu đông dân cư. Chúng vào bài vì trong phương án có nhóm xe gồm cả xe mô tô, nhưng đáp án là các nhóm ô tô khác. Cách nhớ bảng tốc độ ô tô theo từng nhóm xe ở bài Các câu hỏi về tốc độ trong bộ 600 câu.

Ôn tiếp

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.

  1. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH: Điều 9, 12, 14, 25, 33, 34, 47, 56, 57, 59
  2. Toàn văn Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (Cổng Dịch vụ hành chính công tỉnh Nghệ An)
  3. Thông tư 38/2024/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng: Điều 6, Điều 7 (CaseLaw)
  4. Thông tư 38/2024/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (LuatVietnam)