Ôn thi GPLX
Điểm liệt

Câu điểm liệt về chở người, chở hàng

10 câu điểm liệt có nhắc tới việc chở người, chở hàng: người lái và người ngồi sau xe máy không được làm gì, mũ bảo hiểm, chở người trên ô tô tải.

Cập nhật 23/10/2026Đối chiếu lần cuối 23/10/202611 phút đọcÁp dụng từ 01/06/2025 đến hết 28/02/2027
Trong bài này
  1. Câu nào là điểm liệt với hạng nào
  2. Người lái xe máy chở người, chở hàng
  3. Người được chở trên xe máy
  4. Mũ bảo hiểm cho cả người được chở
  5. Chở người trên xe ô tô chở hàng
  6. Người được chở và rượu bia
  7. Ôn thế nào cho đúng
Đáp án ẩn sẵn. Bạn chọn thử từng câu trước khi xem.

Bài này gom 10 câu điểm liệt có nhắc tới chữ "chở" trong bộ 600 câu của Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT. Quy tắc chọn: câu điểm liệt (hạng B trở lên) mà câu hỏi hoặc một phương án có chữ "chở". Đây là các câu có nhắc tới chữ đó, không phải mọi câu liên quan đến chở người, chở hàng.

Phần lớn các câu xoay quanh Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15): người lái xe mô tô, xe gắn máy và người được chở trên xe không được làm gì.

Mỗi câu bên dưới ẩn đáp án. Hãy tự chọn trước, rồi bấm "Hiện đáp án".

Câu nào là điểm liệt với hạng nào

Cả 10 câu đều là điểm liệt với hạng B trở lên. Với hạng xe máy thì khác nhau:

  • Điểm liệt với cả A1, A và B1: câu 26, 52, 64, 65, 68, 70.
  • Điểm liệt với B1, câu thường với A1, A: câu 73, 74.
  • Câu thường với A1, A và B1: câu 66, 67.

Trên mỗi câu, thẻ "Câu điểm liệt" ghi rõ hạng nào. Danh sách đầy đủ theo hạng ở bài 20 câu điểm liệt hạng A1, A, 30 câu điểm liệt hạng B1 và 60 câu điểm liệt.

Người lái xe máy chở người, chở hàng

Câu 64 · Chương ICâu điểm liệt

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

Câu 65 · Chương ICâu điểm liệt

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

Câu 70 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

Khoản 3 Điều 33 của Luật có danh sách hành vi người lái xe mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, xe gắn máy không được làm. Đối chiếu từng phương án với danh sách này là ra đáp án:

Phương án đúngĐiểm của khoản 3 Điều 33
Buông cả hai tayđiểm d
Đi xe dàn hàng ngangđiểm a
Kéo, đẩy xe khác, vật khác; mang, vác, chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng, ngồi trên tay lái; xếp hàng quá giới hạnđiểm đ
Đứng, nằm trên xe điều khiển xe; ngồi về một bên; dùng chân chống quệt xuống đườngđiểm e

Các phương án sai đều là việc được phép:

  • Câu 64, phương án 2: chở tối đa hai người khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người vi phạm, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật. Đây là ngoại lệ được phép ở khoản 1 Điều 33.
  • Câu 65: chở người, chở hàng bằng xe máy là việc bình thường. Đội mũ bảo hiểm là bắt buộc. Luật không cấm chở người dưới 16 tuổi ngồi sau.
  • Câu 70: ba phương án đều chép từ khoản 3 Điều 33, nên chọn "Cả ba ý trên".

Câu hỏi xe máy được chở mấy người (câu 69) và giới hạn xếp hàng trên xe máy (khoản 5 Điều 33) không phải câu điểm liệt. Hai ý này có ở bài Chở người, chở hàng: các câu cần nhớ.

Người được chở trên xe máy

Câu 66 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Câu 67 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

Câu 73 · Chương IĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

Câu 74 · Chương IĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

Khoản 4 Điều 33 có danh sách riêng cho người ngồi sau. Người được chở không được:

  • mang, vác vật cồng kềnh (điểm a);
  • sử dụng ô (điểm b);
  • bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác (điểm c);
  • đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái (điểm d).

Áp vào bốn câu:

  • Câu 66: phương án 1 là điểm a, phương án 2 là điểm c. Phương án 3, cầm điện thoại, không có trong khoản 4. Lệnh cấm cầm điện thoại ở khoản 6 Điều 9 dành cho người điều khiển phương tiện. Vì vậy chọn "Ý 1 và ý 2" (câu 66).
  • Câu 67: bám, kéo, đẩy xe khác là điểm c, không có ngoại lệ khi xe bị hỏng. Chọn "Không được phép" (câu 67).
  • Câu 73: dùng ô là điểm b, kể cả khi trời mưa, kể cả khi không có áo mưa.
  • Câu 74: kéo theo người đang đi xe đạp cũng là kéo phương tiện khác (điểm c). Đội mũ bảo hiểm hay đi đường vắng không làm thay đổi lệnh cấm.

Mũ bảo hiểm cho cả người được chở

Câu 68 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?

Khoản 2 Điều 33: người lái xe và người được chở trên xe mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. Hai phương án sai đều bỏ bớt một vế: phương án 2 bỏ người được chở, phương án 3 bỏ việc cài quai.

Chở người trên xe ô tô chở hàng

Câu 52 · Chương ICâu điểm liệt

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?

Câu này hỏi hành vi bị cấm:

  • Phương án 1 là khoản 6 Điều 9 của Luật: cấm dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện đang di chuyển. Đây là đáp án đúng.
  • Phương án 2 là nội dung của khoản 1 Điều 28: chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong một số trường hợp như cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, nhiệm vụ khẩn cấp. Đây là quy định về khi nào được chở người, không phải một hành vi bị cấm.

Điểm cần nhớ: câu hỏi "hành vi nào bị cấm" thì phương án đúng phải là một việc làm sai. Một câu chép đúng luật nhưng nói về việc được phép thì không phải đáp án.

Người được chở và rượu bia

Câu 26 · Chương ICâu điểm liệt

Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?

Câu này có chữ "chở" ở phương án 2. Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia (Luật 44/2019/QH14) nghiêm cấm điều khiển phương tiện giao thông khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Khoản 2 Điều 9 Luật 36/2024 cũng cấm như vậy.

Lệnh cấm nhắm vào người điều khiển: lái ô tô, mô tô, xe gắn máy, kể cả đi xe đạp. Người được chở không điều khiển xe nên không thuộc lệnh cấm này. Vì vậy chọn phương án 1, không chọn "Cả hai ý trên". Các câu khác về nồng độ cồn ở bài Câu điểm liệt về rượu bia và nồng độ cồn.

Ôn thế nào cho đúng

  • Nhớ theo người: người lái (khoản 3 Điều 33), người ngồi sau (khoản 4 Điều 33), cả hai phải đội mũ bảo hiểm (khoản 2 Điều 33).
  • Đọc kỹ câu hỏi đang hỏi việc "bị cấm" hay việc "được phép". Câu 52 và câu 64 đều có một phương án đúng luật nhưng nói về việc được phép.
  • Trong app, mục Câu điểm liệt hiện đúng danh sách của hạng bạn chọn ở Chọn hạng. Các câu khác về hành vi bị cấm ở bài Câu điểm liệt về hành vi bị nghiêm cấm.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.

  1. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH
  2. Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14 của Quốc hội, bản gốc có chữ ký số trên Cổng TTĐT Chính phủ: Điều 5
  3. Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)
  4. Toàn văn Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ)