"Không có bằng" và "quên mang bằng" nghe giống nhau nhưng bị xử lý rất khác. Giấy phép hết hạn hay không đúng hạng xe cũng có mức phạt riêng. Bài này giúp bạn phân biệt từng trường hợp với xe máy và ô tô, và nói rõ khi nào giấy phép trên VNeID được dùng thay bản thẻ.
Mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026). Nghị định 238/2026/NĐ-CP chỉ sửa điểm a khoản 4 Điều 18 (người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô), không sửa các mức phạt về không có giấy phép, giấy phép hết hạn, sai hạng ở các khoản 5, 7, 8, 9 Điều 18. Cập nhật ngày 22/10/2026.
Luật yêu cầu gì
Theo khoản 1 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe là hành vi bị nghiêm cấm.
Khoản 1 Điều 56 của Luật yêu cầu người lái xe có giấy phép lái xe còn điểm, còn hiệu lực, phù hợp với loại xe đang điều khiển. Khi lái xe, phải mang theo giấy phép lái xe cùng chứng nhận đăng ký xe, chứng nhận kiểm định (với xe phải kiểm định) và chứng nhận bảo hiểm bắt buộc. Theo khoản 3 Điều 56, giấy tờ đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì có thể xuất trình, kiểm tra qua tài khoản đó.
Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì?
Phương án đúng là phương án 4: cả ba ý trên. Ý thứ ba chính là quy định cho phép xuất trình bằng tài khoản định danh điện tử (VNeID).
Riêng xe gắn máy (50 cm³ trở xuống, động cơ điện đến 4 kW), khoản 1 và khoản 4 Điều 56 không bắt buộc có giấy phép lái xe. Người lái chỉ cần đủ 16 tuổi, đủ sức khỏe, hiểu luật và có kỹ năng điều khiển xe.
Bốn trường hợp cần phân biệt
| Trường hợp | Ý nghĩa |
|---|---|
| Không có giấy phép | Chưa từng được cấp, hoặc giấy phép đã bị trừ hết điểm, bị tẩy xóa, không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không còn hiệu lực |
| Không phù hợp với loại xe | Có giấy phép nhưng hạng không cho phép lái loại xe đang điều khiển, ví dụ chỉ có hạng A1 mà lái xe mô tô trên 125 cm³ |
| Hết hạn | Giấy phép có thời hạn (hạng B, C1, C, D…) đã quá ngày hết hạn |
| Không mang theo | Có giấy phép hợp lệ nhưng lúc kiểm tra không xuất trình được, cả bản thẻ lẫn trên VNeID |
Theo khoản 5 Điều 57 Luật, giấy phép hạng A1, A, B1 không thời hạn. Hạng B và C1 có thời hạn 10 năm, các hạng C, D1, D2, D và các hạng E có thời hạn 05 năm. Vì vậy lỗi "hết hạn" chủ yếu gặp ở người lái ô tô. Xem thêm bài Thời hạn giấy phép lái xe từng hạng.
Mức phạt với người lái xe máy
Theo Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt chia theo loại xe:
| Loại xe | Hành vi | Phạt tiền | Căn cứ (Điều 18) |
|---|---|---|---|
| Xe mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW, các loại xe tương tự xe mô tô | Không có giấy phép; dùng giấy phép đã bị trừ hết điểm, không do cơ quan có thẩm quyền cấp, bị tẩy xóa, không còn hiệu lực, không phù hợp với loại xe | 2.000.000 đến 4.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 |
| Xe mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh | Có giấy phép nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển | 6.000.000 đến 8.000.000 đồng | Điểm a khoản 7 |
| Xe mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh | Không có giấy phép; dùng giấy phép đã bị trừ hết điểm, không do cơ quan có thẩm quyền cấp, bị tẩy xóa, không còn hiệu lực | 6.000.000 đến 8.000.000 đồng | Điểm b khoản 7 |
Ví dụ: bạn có giấy phép hạng A1 nhưng lái xe mô tô 150 cm³. Hạng A1 chỉ cho phép lái xe mô tô hai bánh đến 125 cm³ (điểm a khoản 1 Điều 57 Luật), nên đây là giấy phép không phù hợp với loại xe: phạt 6.000.000 đến 8.000.000 đồng. Sự khác nhau giữa hai hạng có ở bài Hạng A1 và A khác nhau thế nào.
Mức phạt với người lái ô tô
| Hành vi | Phạt tiền | Căn cứ (Điều 18) |
|---|---|---|
| Có giấy phép nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 năm | 8.000.000 đến 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 8 |
| Có giấy phép nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển, hoặc đã hết hạn sử dụng từ 01 năm trở lên | 18.000.000 đến 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 9 |
| Không có giấy phép; dùng giấy phép đã bị trừ hết điểm, không do cơ quan có thẩm quyền cấp, bị tẩy xóa, không còn hiệu lực | 18.000.000 đến 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 9 |
Cũng cần nhớ: theo khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA của Bộ Công an, người có giấy phép hạng B số tự động không được lái xe ô tô số cơ khí (số sàn).
Các lưu ý khác về mức phạt
- Không bị trừ điểm. Các lỗi không có giấy phép, hết hạn, sai hạng không nằm trong danh sách trừ điểm của Điều 18.
- Giấy phép không hợp lệ (số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống) bị phạt riêng: 2.000.000 đến 4.000.000 đồng với xe mô tô đến 125 cm³ (điểm c khoản 5), 6.000.000 đến 8.000.000 đồng với xe mô tô trên 125 cm³ (điểm d khoản 7), 8.000.000 đến 10.000.000 đồng với ô tô (điểm c khoản 8). Giấy phép đó bị thu hồi và giấy phép mới nhất bị trừ 2 điểm (khoản 11, khoản 12 Điều 18).
- Có thể bị tạm giữ xe. Theo điểm i khoản 1 Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, với các hành vi ở khoản 5, 7, 8, 9 Điều 18, người có thẩm quyền được tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt.
Quên mang giấy phép thì sao
Ngoài trường hợp dùng giấy phép lái xe quốc tế mà không mang theo giấy phép quốc gia, Nghị định 168/2024/NĐ-CP chỉ có mức phạt riêng cho lỗi không mang theo giấy phép lái xe đối với người lái xe kinh doanh vận tải:
| Loại xe kinh doanh vận tải | Phạt tiền | Căn cứ (Điều 18) |
|---|---|---|
| Xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô | 200.000 đến 300.000 đồng | Điểm d khoản 2 |
| Xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô | 300.000 đến 400.000 đồng | Điểm a khoản 3 |
Với mọi người lái, khoản 3 Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định cách xử lý khi không xuất trình được giấy phép lái xe (bản giấy hoặc thông tin tích hợp trong tài khoản định danh điện tử):
- Người có thẩm quyền lập biên bản về hành vi không có giấy tờ tương ứng, lập biên bản với chủ phương tiện theo Điều 32 và tạm giữ phương tiện theo quy định.
- Nếu trong thời hạn hẹn ghi trong biên bản, bạn xuất trình được giấy phép hợp lệ: người không kinh doanh vận tải không bị xử phạt lỗi không có giấy tờ, chủ phương tiện cũng không bị phạt. Người lái xe kinh doanh vận tải bị phạt lỗi không mang theo giấy tờ ở bảng trên.
- Nếu quá thời hạn hẹn mới xuất trình, hoặc không xuất trình được, bạn phải chấp hành quyết định xử phạt theo các hành vi đã ghi trong biên bản.
Như vậy, quên mang giấy phép khiến bạn mất thời gian quay lại giải quyết, và nếu trễ hẹn thì bị xử phạt theo biên bản đã lập.
Giấy phép lái xe trên VNeID
Theo khoản 2 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA, giấy phép lái xe được cấp dưới dạng điện tử hoặc bằng vật liệu PET. Khoản 8 Điều 18 của Thông tư coi giấy phép có thông tin đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử hoặc các ứng dụng của Công an nhân dân là giấy phép có hiệu lực.
Vì vậy, nếu giấy phép đã tích hợp trên VNeID, bạn mở ứng dụng để xuất trình là đủ, đúng như khoản 3 Điều 56 Luật. Điện thoại hết pin hay không mở được ứng dụng thì bạn không xuất trình được, nên hãy để ý pin trước khi đi. Cách tích hợp ở bài Giấy phép lái xe điện tử trên VNeID.
Chưa đủ tuổi lái xe
Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP còn có mức phạt riêng cho người chưa đủ tuổi: phạt cảnh cáo người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi lái xe mô tô, xe gắn máy, ô tô (khoản 1); phạt 400.000 đến 600.000 đồng người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi lái xe mô tô (điểm a khoản 4, được Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa từ 15/8/2026, bỏ cụm "có dung tích xi-lanh từ 50 cm³ trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 04 kW trở lên"); phạt 4.000.000 đến 6.000.000 đồng người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi lái ô tô (khoản 6). Độ tuổi được thi từng hạng có ở bài Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái từng hạng.
Chủ xe giao xe cho người không có giấy phép
Khoản 7 Điều 9 Luật nghiêm cấm giao xe cơ giới cho người không đủ điều kiện điều khiển xe. Đây là câu điểm liệt:
Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?
Phương án đúng là phương án 4: cả ba ý trên. Theo Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, chủ xe giao xe hoặc để người không đủ điều kiện theo khoản 1 Điều 56 Luật điều khiển xe bị phạt:
| Chủ xe | Cá nhân | Tổ chức | Căn cứ (Điều 32) |
|---|---|---|---|
| Xe mô tô, xe gắn máy | 8.000.000 đến 10.000.000 đồng | 16.000.000 đến 20.000.000 đồng | Khoản 10 |
| Xe ô tô | 28.000.000 đến 30.000.000 đồng | 56.000.000 đến 60.000.000 đồng | Điểm i khoản 14 |
Mức phạt này áp dụng cả khi người được giao xe có giấy phép nhưng đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng; với ô tô, cả khi giấy phép của người lái đã hết hạn.
Giữ giấy phép luôn hợp lệ
- Tích hợp giấy phép vào VNeID và ghi nhớ ngày hết hạn của giấy phép ô tô để đổi kịp. Thủ tục ở bài Cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe.
- Chỉ lái loại xe mà hạng giấy phép cho phép. Bảng hạng xe có ở bài 15 hạng giấy phép lái xe theo Luật 2024.
- Không cho người chưa có giấy phép mượn xe, kể cả người thân.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.
- Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ): Điều 18, khoản 10 và điểm i khoản 14 Điều 32, Điều 48
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo Chính phủ), ban hành 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026: Điều 6 sửa điểm a khoản 4 Điều 18
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH: khoản 1, khoản 7 Điều 9; Điều 56; khoản 5 Điều 57
- Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế (LuatVietnam): Điều 18
- Không mang giấy phép lái xe sẽ bị phạt thế nào từ 1/1/2025? (Báo Nông nghiệp và Môi trường, 02/01/2025)
Mức phạt chạy quá tốc độ với ô tô
Mức phạt chạy quá tốc độ với xe máy
Mức phạt không đội mũ bảo hiểm: người lái và người ngồi sau