Ôn thi GPLX
Hạng bằng

Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái từng hạng

Tuổi tối thiểu để được cấp 15 hạng giấy phép lái xe theo Điều 59 Luật 36/2024: 16 tuổi lái xe gắn máy, 18 tuổi hạng A1, A, B1, B, C1, cao nhất 27 tuổi.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/20264 phút đọc
Trong bài này
  1. Bảng tuổi tối thiểu
  2. Câu hỏi về tuổi trong đề thi
  3. Xe gắn máy: 16 tuổi, không cần bằng
  4. Đủ tuổi rồi đã được thi chưa
  5. Tuổi tối đa với xe khách lớn
  6. Chuẩn bị gì khi vừa đủ tuổi

Đủ 18 tuổi là bạn được thi các hạng phổ biến nhất: xe máy (A1, A), mô tô ba bánh (B1), ô tô con (B) và xe tải nhẹ (C1). Các hạng xe tải nặng, xe khách và kéo rơ moóc đòi hỏi từ 21 đến 27 tuổi. Mốc tuổi nằm ở khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15). Luật 118/2025/QH15 có sửa Luật 36 nhưng không đổi khoản này.

Áp dụng từ 01/01/2025.

Bảng tuổi tối thiểu

Đủ tuổiĐược lái hoặc được cấp
16Lái xe gắn máy (không cần giấy phép lái xe)
18Hạng A1, A, B1, B, C1; chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật để lái xe máy chuyên dùng
21Hạng C, BE
24Hạng D1, D2, C1E, CE
27Hạng D, D1E, D2E, DE

Theo hạng, đọc ngược lại cho dễ tra:

  • 18 tuổi: A1, A, B1, B, C1.
  • 21 tuổi: C, BE.
  • 24 tuổi: D1, D2, C1E, CE.
  • 27 tuổi: D, D1E, D2E, DE.

"Đủ 18 tuổi" nghĩa là đã tròn 18 tuổi tính theo ngày sinh, không phải năm bạn bước sang tuổi 18.

Câu hỏi về tuổi trong đề thi

Bộ 600 câu có câu hỏi trực tiếp về mốc tuổi, áp dụng đến hết 28/02/2027:

Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm³ và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?

Hạng A1 (mô tô đến 125 cm³) và hạng B (ô tô con, xe tải đến 3.500 kg) đều cần đủ 18 tuổi (điểm b khoản 1 Điều 59). Phương án đúng là 3.

Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển các loại xe nào dưới đây?

Từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi, bạn chỉ được lái xe gắn máy (điểm a khoản 1 Điều 59). Mô tô đến 125 cm³ cần hạng A1, mà hạng A1 cần đủ 18 tuổi. Phương án đúng là 2.

Xe gắn máy: 16 tuổi, không cần bằng

Xe gắn máy là xe hai hoặc ba bánh có vận tốc thiết kế không quá 50 km/h, động cơ đốt trong đến 50 cm³ hoặc động cơ điện đến 4 kW (điểm g khoản 1 Điều 34). Người lái xe gắn máy không cần giấy phép lái xe, nhưng phải đủ 16 tuổi, đủ sức khỏe, hiểu quy tắc giao thông và có kỹ năng điều khiển xe (khoản 4 Điều 56).

Xe trên các ngưỡng này là xe mô tô, phải có giấy phép hạng A1 trở lên và phải đủ 18 tuổi.

Đủ tuổi rồi đã được thi chưa

Đủ tuổi là điều kiện cần, chưa phải điều kiện đủ.

  • Tuổi tính lúc dự sát hạch. Người đã học xong chương trình đào tạo, có độ tuổi và sức khỏe theo Điều 59 mới được đăng ký dự sát hạch (khoản 1 Điều 61). Theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 108/2026/TT-BCA của Bộ Công an, tuổi được tính đến ngày dự sát hạch lái xe. Nếu bạn sắp đủ tuổi, hãy hỏi cơ sở đào tạo về thời điểm nhận hồ sơ học.
  • Sức khỏe phải phù hợp với loại xe được lái, theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế (khoản 2 Điều 59). Hồ sơ dự thi cần giấy khám sức khỏe lái xe.
  • Các hạng C, D1, D2, D và hạng E không cấp lần đầu. Bạn phải có một hạng thấp hơn đang còn hiệu lực, có đủ thời gian lái xe an toàn rồi mới được học nâng hạng (khoản 4, khoản 5 Điều 60). Vì vậy trên thực tế, nhiều người đủ 21 hay 24 tuổi rồi vẫn chưa thể thi ngay các hạng này. Xem bài Các hạng chỉ có được qua nâng hạng.

Tuổi tối đa với xe khách lớn

Luật chỉ đặt tuổi tối đa cho một nhóm xe: người lái ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ không kể chỗ người lái, và xe ô tô chở người giường nằm. Mốc là đủ 57 tuổi với nam, đủ 55 tuổi với nữ (điểm e khoản 1 Điều 59). Các hạng và loại xe khác không có tuổi tối đa, chỉ cần đủ sức khỏe theo quy định.

Tuổi trong lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định riêng (khoản 3 Điều 59).

Chuẩn bị gì khi vừa đủ tuổi

  1. Chọn hạng phù hợp với xe bạn sẽ lái: 15 hạng giấy phép lái xe theo Luật 2024.
  2. Ôn lý thuyết trước khi vào khóa học: chọn hạng trong app rồi học theo chương, ưu tiên các câu điểm liệt. App miễn phí, không cần tài khoản, dùng được khi không có mạng.
  3. Thi thử đến khi đạt ổn định: Thi thử.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật 36/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15), Văn phòng Quốc hội, bản PDF trên Cổng TTĐT Chính phủ
  2. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15), toàn văn trên Thư viện Pháp luật
  3. Độ tuổi được cấp giấy phép lái xe từng hạng từ 01/01/2025 (LuatVietnam)
  4. Chi tiết 15 hạng giấy phép lái xe theo quy định mới nhất (Tạp chí Luật sư Việt Nam, 14/7/2024)
  5. Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (toàn văn trên LuatVietnam)