Ôn thi GPLX
Hạng bằng

Hạng A1 và A khác nhau thế nào

A1 lái mô tô đến 125 cm³ hoặc 11 kW, A lái mô tô lớn hơn và cả xe của A1. Hai hạng chung 250 câu ôn, khác điểm đạt. Bằng A1 cũ vẫn lái được xe dưới 175 cm³.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/20265 phút đọc
Trong bài này
  1. Lái được xe gì
  2. Điểm giống nhau
  3. Đề thi lý thuyết: chung câu hỏi, khác điểm đạt
  4. Bằng A1 cấp trước 2025
  5. Bắt đầu ôn

Hạng A1 và A đều là bằng lái mô tô hai bánh. Khác biệt chính nằm ở dung tích xi-lanh hoặc công suất động cơ điện của xe: ngưỡng là 125 cm³ hoặc 11 kW. Hai hạng ôn chung 250 câu lý thuyết, nhưng hạng A phải đúng nhiều câu hơn mới đạt.

Phạm vi xe áp dụng từ 01/01/2025 theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15). Phần đề thi áp dụng đến hết 28/02/2027.

Lái được xe gì

Hạng A1Hạng A
Mô tô hai bánh xăngDung tích xi-lanh đến 125 cm³Dung tích xi-lanh trên 125 cm³, và cả xe của hạng A1
Mô tô hai bánh điệnCông suất động cơ đến 11 kWCông suất trên 11 kW, và cả xe của hạng A1
Mô tô ba bánhKhông (trừ người khuyết tật, xem dưới)Không

Căn cứ: điểm a, b khoản 1 Điều 57 Luật 36/2024. Luật 118/2025/QH15 có sửa Luật 36 nhưng không đổi khoản này.

Nói gọn: hạng A bao gồm hạng A1. Có bằng A thì không cần bằng A1. Nhưng không hạng nào trong hai hạng này cho lái mô tô ba bánh; xe đó cần hạng B1 (xem bài Hạng B1 mới). Ngoại lệ duy nhất: người khuyết tật lái xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp hạng A1 (khoản 2 Điều 57 Luật 36/2024).

Bộ câu hỏi có hai câu hỏi thẳng vào điểm này:

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

Câu 125: hạng A1 cấp sau 01/01/2025 chỉ lái được xe ở ý 1, không lái được mô tô ba bánh, nên phương án đúng là 1. Câu 126: hạng A lái được cả mô tô trên 125 cm³ và mọi xe của hạng A1, nên phương án đúng là 3.

Chọn hạng nào cho xe của bạn

Xem dung tích xi-lanh (hoặc công suất động cơ điện) ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe hay tài liệu của nhà sản xuất:

  • Xe đến 125 cm³ hoặc đến 11 kW: hạng A1 là đủ.
  • Xe trên 125 cm³ (ví dụ 150 cm³, 175 cm³) hoặc trên 11 kW: cần hạng A.
  • Xe gắn máy (đến 50 cm³ hoặc động cơ điện đến 4 kW, vận tốc thiết kế không quá 50 km/h): không cần bằng, đủ 16 tuổi là được lái (khoản 4 Điều 56, điểm a khoản 1 Điều 59).

Nếu bạn định đổi sang xe phân khối lớn hơn trong vài năm tới, học thẳng hạng A sẽ đỡ phải thi thêm lần nữa.

Điểm giống nhau

  • Tuổi: đủ 18 tuổi (điểm b khoản 1 Điều 59).
  • Thời hạn: cả hai không thời hạn (điểm a khoản 5 Điều 57).
  • Học thẳng, không cần nâng hạng: bạn có thể đăng ký học và thi hạng A ngay, không phải có hạng A1 trước.

Đề thi lý thuyết: chung câu hỏi, khác điểm đạt

Đến hết 28/02/2027, theo Thông tư 12/2025/TT-BCA và Công văn 2262/CSGT-P5:

Hạng A1Hạng A
Phạm vi ôn250 câu250 câu (giống A1)
Câu điểm liệt20 câu20 câu (giống A1)
Số câu mỗi đề2525
Thời gian19 phút19 phút
Đạt từ21 câu đúng23 câu đúng

Mỗi đề có 1 câu điểm liệt; sai câu này là trượt dù đủ điểm. Như vậy hạng A1 được sai tối đa 4 câu thường, còn hạng A chỉ được sai tối đa 2 câu thường.

Vì cùng phạm vi câu hỏi, cách ôn hai hạng giống hệt nhau. Danh sách đủ 250 câu chia theo chương ở bài 250 câu ôn thi hạng A1, A.

Từ 01/3/2027

Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, từ 01/3/2027 đề lý thuyết hạng A1 và A đều có 40 câu, làm trong 27 phút, đạt từ 36 câu. Thông tư này không quy định câu điểm liệt cho đề mới, bài thi chỉ xét theo điểm đạt. Đến ngày 22/10/2026, Cục CSGT chưa công bố bộ câu hỏi mới cho mốc này. Bài sẽ được cập nhật khi có hướng dẫn chính thức.

Đã có bằng ô tô thì được miễn thi lý thuyết

Người dự sát hạch hạng A1, A mà đã có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực thì được miễn sát hạch lý thuyết, chỉ thi thực hành (điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 108/2026/TT-BCA).

Bằng A1 cấp trước 2025

Bằng A1 theo luật cũ có phạm vi rộng hơn A1 mới. Nếu chưa đổi, bằng A1 cũ vẫn được lái mô tô hai bánh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³, hoặc động cơ điện từ 4 kW đến dưới 14 kW (điểm a khoản 2 Điều 89 Luật 36/2024).

Khi đổi hoặc cấp lại, bằng A1 cũ được chuyển sang hạng A với điều kiện hạn chế: chỉ lái mô tô hai bánh dưới 175 cm³ hoặc động cơ điện dưới 14 kW (điểm a khoản 3 Điều 89). Bằng A2 cũ đổi sang hạng A không hạn chế (điểm b khoản 3 Điều 89).

Vậy người có bằng A1 cũ vẫn lái được xe 150 cm³, còn người thi A1 mới thì không. Xem thêm bài Bằng lái cấp trước 2025 còn dùng được không.

Bắt đầu ôn

  1. Chọn hạng A1 hoặc A trong app để phạm vi 250 câu và điểm đạt đúng với hạng của bạn.
  2. Thuộc trước 20 câu điểm liệt: Câu điểm liệt.
  3. Thi thử đến khi đạt ổn định, nhất là nếu bạn thi hạng A vì chỉ được sai 2 câu: Thi thử.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật 36/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15), Văn phòng Quốc hội, bản PDF trên Cổng TTĐT Chính phủ
  2. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15), toàn văn trên Thư viện Pháp luật
  3. Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)
  4. Toàn văn Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ)
  5. Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (toàn văn trên LuatVietnam)
  6. Chi tiết 15 hạng giấy phép lái xe theo quy định mới nhất (Tạp chí Luật sư Việt Nam, 14/7/2024)