Nghị định 238/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 26/6/2026, đăng Công báo số 391 ngày 13/7/2026. Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, văn bản quy định mức xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và việc trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe.
Theo Điều 20 Nghị định 238/2026/NĐ-CP, nghị định có hiệu lực từ 15/8/2026. Vi phạm xảy ra và kết thúc trước ngày này, sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết, thì áp dụng nghị định có hiệu lực tại thời điểm vi phạm (Điều 21).
Bài này thuật lại những điểm được sửa, so với bản gốc của Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Số điều, khoản trong bài là của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, trừ chỗ ghi rõ là của Nghị định 238/2026/NĐ-CP. Mức phạt chi tiết của từng lỗi có ở các bài mức phạt được dẫn trong từng mục.
Tóm tắt nhanh
| Nội dung | Điều của Nghị định 238/2026 | Thay đổi chính |
|---|---|---|
| Chở trẻ em trên ô tô | Điều 2 | Không dùng thiết bị an toàn cho trẻ: phạt cảnh cáo |
| Biển số xe | Điều 3, Điều 4 | Thêm hành vi dùng chất liệu, thiết bị làm thay đổi khả năng nhận diện biển số |
| Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi lái mô tô | Điều 6 | Sửa câu chữ theo cách phân loại xe của Luật |
| Ô tô không kinh doanh vận tải chở người, chở hàng có thu tiền | Điều 7, Điều 8, Điều 11 | Thêm lỗi mới, phạt người lái và chủ xe |
| Tịch thu xe khi tái phạm | Khoản 17 Điều 19 | Bãi bỏ 4 trường hợp tịch thu |
| Chuyển làn, đường cấm, cao tốc | Khoản 2, 3, 4, 10, 14 Điều 19 | Bổ sung câu chữ một số lỗi; mức tiền không đổi |
| Thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi hình | Điều 1, 7, 8, 9, 11, 18 | Thêm lỗi, lộ trình áp dụng 2028 và 2029 |
| Thẩm quyền xử phạt, lập biên bản | Điều 12 đến Điều 16 | Sửa mức phạt tối đa từng chức danh |
Nghị định 238/2026/NĐ-CP không sửa mức phạt vi phạm nồng độ cồn, vượt đèn đỏ, chạy quá tốc độ (xem mục "Những gì không đổi" ở cuối bài).
Chở trẻ em trên ô tô
Trước 15/8/2026, điểm m khoản 3 Điều 6 gộp hai hành vi vào một mức phạt tiền 800.000 đến 1.000.000 đồng: cho trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét ngồi cùng hàng ghế với người lái, hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ.
Điều 2 Nghị định 238/2026/NĐ-CP tách hai hành vi này:
- Khoản 1a Điều 6 (mới): người lái ô tô chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em bị phạt cảnh cáo, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.
- Điểm m khoản 3 Điều 6 (sửa): chỉ còn hành vi cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái (trừ ô tô chỉ có một hàng ghế), mức phạt tiền giữ nguyên.
Khoản 15 Điều 19 Nghị định 238/2026/NĐ-CP cũng bỏ điểm m khoản 3 Điều 6 khỏi danh sách quy định có ngày áp dụng riêng ở khoản 2 Điều 53. Bảng mức phạt và cách hiểu từng trường hợp ở bài Mức phạt chở trẻ em không đúng quy định trên ô tô. Quy tắc chở trẻ trong Luật ở bài Quy định về ghế trẻ em và chở trẻ em trên ô tô.
Biển số xe
Điều 3 và Điều 4 Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa điểm b khoản 8 Điều 13 (ô tô) và điểm b khoản 3 Điều 14 (xe máy). Hai điểm này vẫn phạt các lỗi gắn biển sai vị trí, biển không rõ chữ, số, bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc. Phần bổ sung là hành vi sử dụng chất liệu, vật liệu, thiết bị làm thay đổi khả năng nhận diện thông tin biển số xe của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
Mức tiền của hai khoản không đổi: 20.000.000 đến 26.000.000 đồng với ô tô (khoản 8 Điều 13), 4.000.000 đến 6.000.000 đồng với xe máy (khoản 3 Điều 14). Chi tiết và số điểm bị trừ ở bài Mức phạt che biển số, biển số mờ, gắn biển sai.
Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi lái xe mô tô
Điểm a khoản 4 Điều 18 bản gốc phạt người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển "xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 04 kW trở lên".
Điều 6 Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa thành "xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô". Mức phạt 400.000 đến 600.000 đồng của khoản 4 không đổi. Ai bị phạt, phạt bao nhiêu khi học sinh lái xe ở bài Học sinh chưa đủ tuổi lái xe máy: phạt ai, phạt bao nhiêu.
Ô tô không kinh doanh vận tải mà chở người, chở hàng có thu tiền
Đây là các lỗi mới, chưa có trong bản gốc Nghị định 168/2024/NĐ-CP:
| Hành vi | Người bị phạt | Mức phạt | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền, hoặc ký hợp đồng, nhận đặt chỗ để chở người | Người lái xe | 12.000.000 đến 14.000.000 đồng, trừ 6 điểm | Khoản 8a, điểm c khoản 10 Điều 20 |
| Giao xe hoặc để người làm công, người lái thực hiện hành vi trên | Chủ xe | 10.000.000 đến 12.000.000 đồng (cá nhân); 20.000.000 đến 24.000.000 đồng (tổ chức) | Điểm e khoản 11 Điều 32 |
| Ô tô không kinh doanh vận tải hàng hóa nhưng chở hàng hóa có thu tiền | Người lái xe | 8.000.000 đến 12.000.000 đồng | Điểm e khoản 8 Điều 21 |
| Giao xe hoặc trực tiếp lái xe vi phạm điểm c, d, e khoản 8 Điều 21 | Chủ xe | 20.000.000 đến 26.000.000 đồng (cá nhân); 40.000.000 đến 52.000.000 đồng (tổ chức); chủ xe trực tiếp lái còn bị trừ 4 điểm | Điểm e khoản 13, điểm c khoản 21 Điều 32 |
Các lỗi trên do khoản 3, khoản 4 Điều 7, điểm b khoản 4 Điều 8 và khoản 2, 3, 5 Điều 11 Nghị định 238/2026/NĐ-CP bổ sung.
Với xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, Điều 7 và Điều 9 Nghị định 238/2026/NĐ-CP cũng sửa, bổ sung các lỗi về hợp đồng điện tử, danh sách hành khách, đón trả khách tại trụ sở, văn phòng hoặc địa điểm cố định, và lỗi bán vé, xác nhận đặt chỗ cho từng hành khách ngoài hợp đồng đã ký (điểm d khoản 8 Điều 26).
Bãi bỏ tịch thu xe khi tái phạm
Khoản 17 Điều 32 bản gốc quy định tịch thu phương tiện với chủ xe trong một số trường hợp. Khoản 17 Điều 19 Nghị định 238/2026/NĐ-CP bãi bỏ 4 điểm của khoản này:
| Điểm bị bãi bỏ | Trường hợp từng bị tịch thu xe |
|---|---|
| Điểm d, điểm đ | Chủ xe tái phạm chở vượt trên 100% số người được phép chở (khoản 5, khoản 6 Điều 32) |
| Điểm e | Chủ xe tái phạm đưa xe ô tô tải có kích thước thùng không đúng thông số ghi trong chứng nhận kiểm định (điểm h khoản 14 Điều 32) |
| Điểm g | Chủ xe tái phạm giao xe hoặc trực tiếp lái xe chở hàng vượt trọng tải trên 150% (điểm b khoản 16 Điều 32) |
Mức phạt tiền của các hành vi gốc không đổi. Các trường hợp tịch thu khác của khoản 17 (đục sửa số khung, số máy; cải tạo xe ô tô loại khác thành xe chở người; xe quá niên hạn) vẫn giữ. Chi tiết ở bài Mức phạt ô tô chở quá số người và Mức phạt xe chở hàng quá tải.
Chuyển làn, đường cấm, cao tốc, chở người bên ngoài xe
Điều 19 Nghị định 238/2026/NĐ-CP thêm hoặc thay một số cụm từ. Mức tiền và số điểm bị trừ của các lỗi này không đổi.
- Chuyển làn (khoản 2 Điều 19): bổ sung hành vi chuyển làn đường không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, xe phía sau, xe hai bên vào các lỗi chuyển làn sai ở điểm a khoản 2, điểm g khoản 5 Điều 6 (ô tô), điểm e khoản 1 Điều 7 (xe máy), điểm h khoản 6 Điều 8 (xe máy chuyên dùng). Xem bài Mức phạt vượt đèn đỏ, đi sai làn.
- Đường cấm (khoản 3 Điều 19): lỗi đi vào khu vực cấm, đường cấm (điểm i khoản 5 Điều 6, điểm b khoản 6 Điều 7, điểm d khoản 6 Điều 8) nay gồm cả trường hợp có quy định cấm của cấp có thẩm quyền đối với loại phương tiện đang điều khiển. Xem bài Mức phạt đi ngược chiều, đi vào đường cấm.
- Dừng xe trên cao tốc (khoản 4 Điều 19): yêu cầu bật đèn khẩn cấp khi gặp sự cố áp dụng cả ở "dải dừng xe khẩn cấp", không chỉ "làn dừng xe khẩn cấp" (điểm c khoản 7 Điều 6, điểm b khoản 6 Điều 8). Xem bài Mức phạt các lỗi trên đường cao tốc.
- Chở người bên ngoài xe (khoản 10 Điều 19): điểm p khoản 5 Điều 6 thay cụm "chở người trên nóc xe; để người đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy" bằng "để người nằm, ngồi, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy".
- Tạm giữ xe (khoản 14 Điều 19): điểm g khoản 5 Điều 6 (ô tô chuyển làn sai trên đường cao tốc) được bỏ khỏi danh sách lỗi bị tạm giữ xe ở điểm a khoản 1 Điều 48. Danh sách còn lại ở bài Lỗi nào bị tạm giữ phương tiện.
Chở hàng và giữ vệ sinh đường
- Hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe: điểm b khoản 2 Điều 21 bản gốc ghi ngưỡng "trên 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe". Khoản 1 Điều 8 Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa thành trên 10% chiều dài toàn bộ của xe theo thiết kế. Mức phạt 800.000 đến 1.000.000 đồng không đổi. Xem bài Chở hàng trên nóc ô tô có bị phạt không.
- Chằng buộc hàng: điểm đ khoản 8 Điều 21 bổ sung hành vi vận chuyển hàng rời, vật liệu xây dựng trên xe mà xe không có thành thùng (khoản 4 Điều 8 Nghị định 238/2026/NĐ-CP).
- Làm rơi vãi, để nước chảy xuống đường: điểm a khoản 2 Điều 17 (ô tô) được Điều 5 Nghị định 238/2026/NĐ-CP viết lại: chở vật liệu xây dựng, đất đá, phế thải, hàng rời mà không che đậy; làm rơi vãi hàng hóa, vật liệu xây dựng, đất đá, phế thải, bùn, hàng rời xuống đường; chở hàng hoặc chất thải để nước chảy xuống đường. Mức phạt 2.000.000 đến 4.000.000 đồng không đổi.
Xe máy thiếu còi, đèn, gương
Khoản 5 Điều 19 Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa điểm a khoản 6 Điều 14 về biện pháp khắc phục hậu quả với xe máy. Ngoài mức phạt, người lái xe máy vi phạm khoản 1 Điều 14 (xe không có còi, đèn, gương chiếu hậu bên trái, hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng…) và điểm d khoản 2 Điều 14 (không có bộ phận giảm thanh, giảm khói đạt quy chuẩn) nay còn buộc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn hoặc khôi phục tính năng kỹ thuật của thiết bị. Mức phạt các lỗi này không đổi; xem bài Mức phạt xe máy không có gương chiếu hậu.
Thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi hình trên xe
Phần này chủ yếu áp dụng với xe kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe vận tải nội bộ, cho khớp với Luật 118/2025/QH15 sửa Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Bổ sung, sửa các lỗi không lắp, lắp nhưng không hoạt động hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách (Điều 20, 21, 26 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, sửa bởi Điều 7, 8, 9 Nghị định 238/2026/NĐ-CP).
- Khoản 9a Điều 32 (mới): chủ xe ô tô đầu kéo, xe vận tải nội bộ đưa xe không lắp hoặc làm sai lệch dữ liệu các thiết bị trên bị phạt 5.000.000 đến 6.000.000 đồng (cá nhân), 10.000.000 đến 12.000.000 đồng (tổ chức).
- Biện pháp khắc phục hậu quả ở điểm i, điểm l khoản 3 Điều 3 thêm việc buộc lắp đặt, buộc cung cấp dữ liệu của các thiết bị ghi hình (Điều 1 Nghị định 238/2026/NĐ-CP).
Một số quy định có ngày áp dụng riêng (khoản 3, khoản 4 Điều 53, do Điều 18 Nghị định 238/2026/NĐ-CP bổ sung):
| Quy định xử phạt | Áp dụng từ |
|---|---|
| Thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe với xe kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ người lái), xe kinh doanh vận tải hàng hóa (trừ đầu kéo), xe vận tải nội bộ | 01/01/2028 |
| Thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách | 01/01/2029, theo pháp luật về thiết bị này |
Quy định gốc trong Luật ở bài Luật 118/2025 sửa Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ: điểm chính.
Xe cứu hộ giao thông
Điều 10 Nghị định 238/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 3a Điều 29: phạt 5.000.000 đến 10.000.000 đồng người lái xe ô tô cứu hộ chở hoặc kéo xe được cứu hộ vượt khối lượng cho phép, hoặc kéo theo xe không đúng đối tượng được cứu hộ theo khoản 1 Điều 54 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Người vi phạm còn bị trừ 2 điểm giấy phép lái xe (khoản 4 Điều 29 sửa).
Trừ điểm giấy phép lái xe
- Khoản trừ điểm mới: khoản 8a Điều 20 (trừ 6 điểm), khoản 3a Điều 29 (trừ 2 điểm), điểm e khoản 13 Điều 32 khi chủ xe trực tiếp lái (trừ 4 điểm), như đã nêu ở các mục trên.
- Giấy phép đang bị tước: điểm đ khoản 1 Điều 50 bản gốc ghi không trừ điểm giấy phép lái xe đang trong thời hạn bị tước. Khoản 1 Điều 17 Nghị định 238/2026/NĐ-CP thêm giấy phép lái xe quốc tế vào quy định này.
- Cập nhật dữ liệu trừ điểm: khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh ra quyết định xử phạt có trừ điểm, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh cập nhật dữ liệu trừ điểm (khoản 2 Điều 17 Nghị định 238/2026/NĐ-CP). Bản gốc ghi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Trưởng Công an cấp huyện.
Bảng đầy đủ ở bài Bảng trừ điểm giấy phép lái xe theo từng lỗi. Cách trừ và phục hồi điểm ở bài Điểm giấy phép lái xe: bị trừ khi nào, phục hồi ra sao.
Thẩm quyền xử phạt và lập biên bản
Điều 12 đến Điều 16 Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa các điều về thẩm quyền (Điều 41 đến Điều 44, khoản 2 Điều 46). Các điều mới không còn chức danh cấp huyện. Mức phạt tiền tối đa của một số chức danh:
| Chức danh | Bản gốc Nghị định 168/2024 | Từ 15/8/2026 |
|---|---|---|
| Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ | 500.000 đồng | 7.500.000 đồng |
| Trưởng Công an cấp xã | 2.500.000 đồng | 37.500.000 đồng |
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã | 5.000.000 đồng | 37.500.000 đồng |
| Giám đốc Công an cấp tỉnh | 37.500.000 đồng | 75.000.000 đồng |
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | 75.000.000 đồng | 75.000.000 đồng |
Điều 44 nay quy định thẩm quyền của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Khu Quản lý đường bộ và các trưởng đoàn kiểm tra, thay cho Thanh tra chuyên ngành. Khoản 2 Điều 46 sửa thành: công chức, viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
Thẩm quyền là giới hạn mức phạt mà từng chức danh được quyết định, không làm thay đổi mức phạt của các lỗi.
Những gì không đổi
Nghị định 238/2026/NĐ-CP không sửa các điểm, khoản về các lỗi dưới đây, nên mức phạt vẫn như khi Nghị định 168/2024/NĐ-CP bắt đầu áp dụng từ 01/01/2025:
- Vi phạm nồng độ cồn: Mức phạt nồng độ cồn hiện hành.
- Vượt đèn đỏ: Mức phạt vượt đèn đỏ, đi sai làn.
- Chạy quá tốc độ: với ô tô, với xe máy.
- Dùng điện thoại khi lái xe: Mức phạt dùng điện thoại khi lái xe.
- Không đội mũ bảo hiểm: Mức phạt không đội mũ bảo hiểm.
- Không có giấy phép lái xe, giấy phép hết hạn, sai hạng (các khoản 5, 7, 8, 9 Điều 18): Mức phạt không có hoặc không mang giấy phép lái xe.
Ngoài ra, khoản 11 Điều 19 Nghị định 238/2026/NĐ-CP đổi cụm từ "giấy chứng nhận kiểm định" thành "chứng nhận kiểm định" ở nhiều điều. Đây là sửa câu chữ, không đổi mức phạt.
Bộ 600 câu hỏi thi lý thuyết hiện hành không hỏi mức phạt tiền. Bạn ôn quy tắc giao thông qua Học chương I và các câu điểm liệt trong app.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.
- Nghị định số 238/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2024/NĐ-CP, Công báo Chính phủ (ngày hiệu lực 15/08/2026)
- Toàn văn Nghị định 238/2026/NĐ-CP, Công báo số 391 ngày 13/7/2026 (bản PDF, Công báo Chính phủ)
- Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (bản gốc, trước khi sửa), Cổng TTĐT Chính phủ
- Bổ sung nhiều quy định mới về an toàn giao thông, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải (Tạp chí Luật sư Việt Nam, 24/8/2026)
- Những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ tháng 8/2026 (Cổng TTĐT tỉnh Hà Tĩnh, 31/7/2026)
Từ 01/3/2027, đề thi lý thuyết thay đổi thế nào
Bỏ thi mô phỏng từ 01/7/2026: những gì thay đổi
Thông tư 108/2026/TT-BCA: điểm mới về sát hạch lái xe