Ôn thi GPLX
Đề thi mẫu

Đề thi thử lý thuyết hạng B số 7 (30 câu, có đáp án)

Đủ 30 câu của đề cố định số 7 hạng B trong app: 20 phút, đúng từ 27 câu, câu điểm liệt là câu 93 về nhường đường ở nơi giao nhau. Đáp án ẩn, có liên kết ôn.

Cập nhật 23/10/2026Đối chiếu lần cuối 23/10/202622 phút đọcÁp dụng từ 01/06/2025 đến hết 28/02/2027
Trong bài này
  1. Làm đề này trong app
  2. Đề số 7 gồm những câu nào
  3. 30 câu của đề số 7
  4. Câu điểm liệt của đề: câu 93
  5. Biển "Đường bị thu hẹp": câu 385
  6. Ôn tiếp theo chủ đề
  7. Tự chấm điểm
Đáp án ẩn sẵn. Bạn chọn thử từng câu trước khi xem.

Đây là đề số 7 hạng B trong bộ 20 đề cố định của app. Đề có 30 câu, làm trong 20 phút, đúng từ 27 câu là đạt, và có 1 câu điểm liệt: câu 93, về nhường đường ở nơi giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến. Sai câu này là trượt, dù các câu khác đúng hết.

Cấu trúc đề theo mục A Phụ lục IV Thông tư 12/2025/TT-BCA và Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT. Câu hỏi lấy từ bộ 600 câu của Cục CSGT. Đề này áp dụng cho kỳ sát hạch đến hết 28/02/2027: khoản 6 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA giữ phần thi lý thuyết theo Thông tư 12/2025 đến ngày đó. Từ 01/3/2027 đề hạng B đổi sang 50 câu, xem bài Cấu trúc đề thi lý thuyết hạng B.

Làm đề này trong app

Muốn làm như thi thật, có đồng hồ đếm ngược, hãy làm trong app trước rồi mới đọc đáp án ở đây:

  1. Vào Chọn hạng, chọn hạng B.
  2. Mở Thi thử, kéo xuống mục Bộ đề cố định, bấm Đề số 7.

Đề trong app có đúng 30 câu dưới đây, cùng thứ tự. Đồng hồ chạy 20 phút, hết giờ thì tự nộp. App không báo trước câu nào là điểm liệt cho tới khi bạn nộp bài, giống khi thi thật.

Đề số 7 gồm những câu nào

PhầnSố câuCác câu trong đề
Câu điểm liệt193
Chương I: quy định chung, quy tắc giao thông841, 96, 108, 113, 116, 149, 158, 179
Chương II: văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, cứu hộ1203
Chương III: kỹ thuật lái xe1231
Chương IV: cấu tạo và sửa chữa1282
Chương V: báo hiệu đường bộ9315, 324, 380, 385, 407, 415, 421, 455, 462
Chương VI: sa hình, xử lý tình huống9486, 491, 492, 504, 514, 535, 560, 566, 589
Tổng3019 câu có hình

Số câu từng phần đúng như bảng của Công văn 2262. Câu điểm liệt được tính riêng. Ở đề này câu điểm liệt thuộc chương I, nên đề có 9 câu chương I: câu 93 (điểm liệt) và 8 câu thường.

30 câu của đề số 7

Mỗi câu ẩn đáp án. Hãy chọn đáp án cho cả 30 câu, ghi ra giấy, rồi mới bấm "Hiện tất cả đáp án" ở đầu bài để tự chấm.

Người lái xe trên đường cần chấp hành quy định về tốc độ tối đa như thế nào?

Câu 93 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy định nào dưới đây?

Trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, người lái xe không được vượt xe khác trong trường hợp nào dưới đây?

Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Khi xảy ra ùn tắc trên đường cao tốc có làn dừng xe khẩn cấp, người lái xe có được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp để nhanh chóng thoát khỏi khu vực ùn tắc không (trừ xe ưu tiên)?

Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 90 km/h?

Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải thực hiện các quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông?

Người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ phải thực hiện những biện pháp gì dưới đây để chữa cháy trong trường hợp phương tiện bị cháy, xét thấy có khả năng dập tắt đám cháy?

Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Hình câu 231

Hãy nêu công dụng hộp số của xe ô tô?

Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

Hình câu 315

Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

Hình câu 324

Biển nào báo hiệu "Hết đoạn đường ưu tiên"?

Hình câu 380

Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

Hình câu 385

Biển nào sau đây là biển "Lề đường nguy hiểm"?

Hình câu 407

Biển nào sau đây là biển "Dốc xuống nguy hiểm"?

Hình câu 415

Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Hình câu 421

Gặp biển báo dưới đây, người lái xe có bắt buộc phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên khi muốn chuyển hướng hay không?

Hình câu 455

Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?

Hình câu 462

Theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Hình câu 486

Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Hình câu 491

Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

Hình câu 492

Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình câu 504

Theo hướng mũi tên, gặp biển hướng đi phải theo đặt trước ngã tư, những hướng nào xe được phép đi?

Hình câu 514

Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi?

Hình câu 535

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình câu 560

Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình câu 566

Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Hình câu 589

Câu điểm liệt của đề: câu 93

Điều 22 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định cách nhường đường tại nơi đường giao nhau. Hai khoản liền nhau rất dễ lẫn:

  • Khoản 2: nơi giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến thì phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. Đây là đáp án đúng của câu 93.
  • Khoản 3: nơi giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến thì phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. Phương án 3 của câu 93 là quy tắc này, nên sai với câu hỏi về nơi không có vòng xuyến.

Phương án "Xe báo hiệu xin đường trước, xe đó được đi trước" (câu 93) không có trong luật: báo hiệu xin đường không cho bạn quyền đi trước. Đọc chậm phần đầu câu hỏi, chú ý chữ "không" trước khi chọn bên phải hay bên trái.

Câu 93 là điểm liệt với hạng B và các hạng ô tô; trong đề A1, A, B1, câu này là câu thường. Cùng đề có hai câu sa hình về thứ tự xe qua nơi giao nhau là câu 504 và 589, ôn tiếp ở bài Sa hình thứ tự xe qua giao lộ. Các câu điểm liệt khác về nơi giao nhau có ở bài Đường một chiều và nơi đường giao nhau.

Biển "Đường bị thu hẹp": câu 385

Câu 385 hỏi biển nào yêu cầu giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, và xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều. Đáp án là "Biển 2 và biển 3" (câu 385): hai biển này là W.203b và W.203c "Đường bị thu hẹp".

Biển số W.203b "Đường bị thu hẹp"Biển số W.203bĐường bị thu hẹp Biển số W.203c "Đường bị thu hẹp"Biển số W.203cĐường bị thu hẹp

Theo mục C.3 Phụ lục C QCVN 41:2024/BGTVT:

  • W.203b hoặc W.203c đặt khi đường bị thu hẹp về phía trái hoặc phía phải; W.203a đặt khi đường bị thu hẹp cả hai bên.
  • Ở mọi vị trí đường bị hẹp, người tham gia giao thông phải chú ý quan sát giao thông ngược chiều. Xe đi ở chiều đường bị thu hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều.
  • Nếu đường hẹp đến mức hai xe ngược chiều không qua được cùng lúc, trước chỗ hẹp sẽ có thêm biển xác định chiều nào được đi trước: P.132 thì bạn phải nhường xe ngược chiều, I.406 thì bạn được đi trước và xe ngược chiều phải chờ.

Biển 1 của câu 385 vẽ hai mũi tên ngược chiều vòng qua một vật ở giữa, không có hình mép đường bị thu hẹp, nên không phải biển W.203. Hai biển P.132 và I.406 là đáp án của câu 391 trong đề số 6 hạng B, nên ôn hai đề liền nhau sẽ nhớ cả nhóm biển đường hẹp.

Ôn tiếp theo chủ đề

Làm sai câu nào, hãy ôn cả nhóm câu cùng chủ đề thay vì chỉ nhớ đáp án của câu đó:

Tự chấm điểm

  • Đúng từ 27 câu trở lên và đúng câu 93: đạt.
  • Đúng từ 27 câu nhưng sai câu 93: không đạt vì sai câu điểm liệt.
  • Đúng dưới 27 câu: không đạt. Bạn chỉ được sai tối đa 3 câu.

Câu bỏ trống không có điểm. Đề cố định chỉ gặp 1 trong 60 câu điểm liệt, nên dù đạt đề này bạn vẫn cần học hết 60 câu điểm liệt. Cách dùng 20 đề cố định cho hiệu quả có ở bài Thi thử bao nhiêu đề thì sẵn sàng đi thi. Đề trước: đề số 6 hạng B. Đề tiếp theo: đề số 8 hạng B.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.

  1. Toàn văn Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ)
  2. Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)
  3. Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Thư viện Pháp luật)
  4. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH năm 2026 (Cổng TTĐT Chính phủ, PDF)
  5. Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ban hành QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ (Công báo điện tử)