Ôn thi GPLX
Đề thi mẫu

Đề thi thử lý thuyết hạng B số 6 (30 câu, có đáp án)

Đủ 30 câu của đề cố định số 6 hạng B trong app: 20 phút, đúng từ 27 câu, câu điểm liệt là câu 48 về tín hiệu xin vượt. Đáp án ẩn, có liên kết ôn.

Cập nhật 23/10/2026Đối chiếu lần cuối 23/10/202622 phút đọcÁp dụng từ 01/06/2025 đến hết 28/02/2027
Trong bài này
  1. Làm đề này trong app
  2. Đề số 6 gồm những câu nào
  3. 30 câu của đề số 6
  4. Câu điểm liệt của đề: câu 48
  5. Ba câu về giấy phép lái xe: câu 122, 127 và 131
  6. Ôn tiếp theo chủ đề
  7. Tự chấm điểm
Đáp án ẩn sẵn. Bạn chọn thử từng câu trước khi xem.

Đây là đề số 6 hạng B trong bộ 20 đề cố định của app. Đề có 30 câu, làm trong 20 phút, đúng từ 27 câu là đạt, và có 1 câu điểm liệt: câu 48, về tín hiệu xin vượt. Sai câu này là trượt, dù các câu khác đúng hết.

Cấu trúc đề theo mục A Phụ lục IV Thông tư 12/2025/TT-BCA và Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT. Câu hỏi lấy từ bộ 600 câu của Cục CSGT. Đề này áp dụng cho kỳ sát hạch đến hết 28/02/2027: khoản 6 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA giữ phần thi lý thuyết theo Thông tư 12/2025 đến ngày đó. Từ 01/3/2027 đề hạng B đổi sang 50 câu, xem bài Cấu trúc đề thi lý thuyết hạng B.

Làm đề này trong app

Muốn làm như thi thật, có đồng hồ đếm ngược, hãy làm trong app trước rồi mới đọc đáp án ở đây:

  1. Vào Chọn hạng, chọn hạng B.
  2. Mở Thi thử, kéo xuống mục Bộ đề cố định, bấm Đề số 6.

Đề trong app có đúng 30 câu dưới đây, cùng thứ tự. Đồng hồ chạy 20 phút, hết giờ thì tự nộp. App không báo trước câu nào là điểm liệt cho tới khi bạn nộp bài, giống khi thi thật.

Đề số 6 gồm những câu nào

PhầnSố câuCác câu trong đề
Câu điểm liệt148
Chương I: quy định chung, quy tắc giao thông811, 36, 60, 103, 122, 127, 131, 144
Chương II: văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, cứu hộ1181
Chương III: kỹ thuật lái xe1228
Chương IV: cấu tạo và sửa chữa1279
Chương V: báo hiệu đường bộ9301, 326, 347, 357, 366, 391, 439, 452, 481
Chương VI: sa hình, xử lý tình huống9510, 511, 532, 544, 552, 562, 576, 591, 599
Tổng3020 câu có hình

Số câu từng phần đúng như bảng của Công văn 2262. Câu điểm liệt được tính riêng. Ở đề này câu điểm liệt thuộc chương I, nên đề có 9 câu chương I: câu 48 (điểm liệt) và 8 câu thường.

30 câu của đề số 6

Mỗi câu ẩn đáp án. Hãy chọn đáp án cho cả 30 câu, ghi ra giấy, rồi mới bấm "Hiện tất cả đáp án" ở đầu bài để tự chấm.

Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào?

Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình câu 36
Câu 48 · Chương ICâu điểm liệt

Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè không quá bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ?

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

Người có Giấy phép lái xe ô tô hạng B được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

Người có Giấy phép lái xe hạng D2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là bao nhiêu km/h?

Người lái xe kinh doanh vận tải khi thực hiện tốt việc rèn luyện, nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp sẽ thu được kết quả như thế nào dưới đây?

Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Hình câu 228

Hãy nêu công dụng của động cơ xe ô tô?

Biển nào cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe máy hai bánh, xe gắn máy và các loại xe ưu tiên theo quy định?

Hình câu 301

Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào?

Hình câu 326

Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa như thế nào?

Hình câu 347

Xe ô tô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?

Hình câu 357

Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Hình câu 366

Biển nào chỉ dẫn "Được ưu tiên qua đường hẹp"?

Hình câu 391

Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết mọi lệnh cấm"?

Hình câu 439

Biển nào báo hiệu "Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật"?

Hình câu 452

Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

Hình câu 481

Xe tải kéo xe mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

Hình câu 510

Theo hướng mũi tên, hướng nào xe không được phép đi?

Hình câu 511

Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình câu 532

Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

Hình câu 544

Khi muốn vượt xe tải, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

Hình câu 552

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình câu 562

Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Hình câu 576

Xe nào được đi trước trong trường hợp này?

Hình câu 591

Trong tình huống dưới đây, xe con màu vàng vượt xe con màu đỏ là đúng quy tắc giao thông hay không?

Hình câu 599

Câu điểm liệt của đề: câu 48

Khoản 5 Điều 14 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định xe xin vượt phải có báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi. Đó chính là đáp án đúng của câu 48. Hai phương án còn lại sai vì:

  • "Bấm còi liên tục" (câu 48): luật cho báo hiệu bằng còi, nhưng không phải bấm còi liên tục.
  • "Rú ga liên tục" (câu 48): đây không phải tín hiệu xin vượt. Rú ga liên tục còn là hành vi bị nghiêm cấm ở khoản 5 Điều 9 của Luật.

Cũng theo khoản 5 Điều 14, khi vượt phải có tín hiệu báo hướng chuyển; trong đô thị và khu đông dân cư, từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau chỉ được xin vượt bằng đèn.

Câu 48 là điểm liệt với mọi hạng, cả hạng A1, A. Cùng đề có câu sa hình 552 hỏi lại ý này với xe ô tô: phương án đúng là "Bật tín hiệu báo hiệu bằng đèn hoặc còi" (câu 552), rồi chỉ tăng tốc vượt khi đủ điều kiện an toàn. Các câu điểm liệt khác về vượt xe có ở bài Câu điểm liệt khi vượt xe và chuyển làn.

Ba câu về giấy phép lái xe: câu 122, 127 và 131

Đề này có ba câu chương I hỏi về hạng giấy phép. Cả ba đều trả lời được bằng hai điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: Điều 57 (giấy phép lái xe) và Điều 59 (tuổi của người lái xe).

  • Câu 127, hạng B: theo điểm d khoản 1 Điều 57, hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ người lái) và xe ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg. Hai phương án đầu mỗi phương án nêu một loại xe, nên đáp án là "Cả hai ý trên" (câu 127). Đây cũng là bằng bạn đang ôn.
  • Câu 131, hạng D2: theo điểm h khoản 1 Điều 57, hạng D2 cấp cho người lái xe chở người trên 16 đến 29 chỗ, và được lái cả các loại xe của hạng B, C1, C, D1. Phương án 1 là xe của hạng D2, phương án 2 là xe của hạng D1, nên đáp án cũng là "Cả hai ý trên" (câu 131).
  • Câu 122, tuổi lái xe hạng D2: câu hỏi mô tả đúng loại xe của hạng D2. Theo điểm d khoản 1 Điều 59, người đủ 24 tuổi trở lên mới được cấp giấy phép hạng D1, D2. Đáp án là "24 tuổi" (câu 122). Để so sánh: hạng B từ đủ 18 tuổi (điểm b), hạng D từ đủ 27 tuổi (điểm đ).

Mẹo nhớ đúng luật cho dạng câu này: hạng cao hơn trong cùng nhóm xe chở người được lái cả xe của các hạng thấp hơn (D2 gồm cả D1, D gồm cả D1 và D2). Khi phương án cuối là "Cả hai ý trên", hãy kiểm tra từng ý theo đúng điểm của Điều 57, đừng chọn theo thói quen. Đọc thêm: Câu hỏi về độ tuổi và giấy phép lái xe, Bằng D1, D2, D lái xe khách bao nhiêu chỗ, Các câu có đáp án "Cả hai/ba ý trên".

Ôn tiếp theo chủ đề

Làm sai câu nào, hãy ôn cả nhóm câu cùng chủ đề thay vì chỉ nhớ đáp án của câu đó:

Biển số I.406 "Được ưu tiên qua đường hẹp"Biển số I.406Được ưu tiên qua đường hẹp Biển số P.132 "Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp"Biển số P.132Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp Biển số W.204 "Đường hai chiều"Biển số W.204Đường hai chiều

Tự chấm điểm

  • Đúng từ 27 câu trở lên và đúng câu 48: đạt.
  • Đúng từ 27 câu nhưng sai câu 48: không đạt vì sai câu điểm liệt.
  • Đúng dưới 27 câu: không đạt. Bạn chỉ được sai tối đa 3 câu.

Câu bỏ trống không có điểm. Đề cố định chỉ gặp 1 trong 60 câu điểm liệt, nên dù đạt đề này bạn vẫn cần học hết 60 câu điểm liệt. Cách dùng 20 đề cố định cho hiệu quả có ở bài Thi thử bao nhiêu đề thì sẵn sàng đi thi. Đề trước: đề số 5 hạng B. Đề tiếp theo: đề số 7 hạng B.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.

  1. Toàn văn Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ)
  2. Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)
  3. Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Thư viện Pháp luật)
  4. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH năm 2026 (Cổng TTĐT Chính phủ, PDF)
  5. Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ban hành QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ (Công báo điện tử)