Đây là đề số 6 hạng B trong bộ 20 đề cố định của app. Đề có 30 câu, làm trong 20 phút, đúng từ 27 câu là đạt, và có 1 câu điểm liệt: câu 48, về tín hiệu xin vượt. Sai câu này là trượt, dù các câu khác đúng hết.
Cấu trúc đề theo mục A Phụ lục IV Thông tư 12/2025/TT-BCA và Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT. Câu hỏi lấy từ bộ 600 câu của Cục CSGT. Đề này áp dụng cho kỳ sát hạch đến hết 28/02/2027: khoản 6 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA giữ phần thi lý thuyết theo Thông tư 12/2025 đến ngày đó. Từ 01/3/2027 đề hạng B đổi sang 50 câu, xem bài Cấu trúc đề thi lý thuyết hạng B.
Làm đề này trong app
Muốn làm như thi thật, có đồng hồ đếm ngược, hãy làm trong app trước rồi mới đọc đáp án ở đây:
Đề trong app có đúng 30 câu dưới đây, cùng thứ tự. Đồng hồ chạy 20 phút, hết giờ thì tự nộp. App không báo trước câu nào là điểm liệt cho tới khi bạn nộp bài, giống khi thi thật.
Đề số 6 gồm những câu nào
| Phần | Số câu | Các câu trong đề |
|---|---|---|
| Câu điểm liệt | 1 | 48 |
| Chương I: quy định chung, quy tắc giao thông | 8 | 11, 36, 60, 103, 122, 127, 131, 144 |
| Chương II: văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, cứu hộ | 1 | 181 |
| Chương III: kỹ thuật lái xe | 1 | 228 |
| Chương IV: cấu tạo và sửa chữa | 1 | 279 |
| Chương V: báo hiệu đường bộ | 9 | 301, 326, 347, 357, 366, 391, 439, 452, 481 |
| Chương VI: sa hình, xử lý tình huống | 9 | 510, 511, 532, 544, 552, 562, 576, 591, 599 |
| Tổng | 30 | 20 câu có hình |
Số câu từng phần đúng như bảng của Công văn 2262. Câu điểm liệt được tính riêng. Ở đề này câu điểm liệt thuộc chương I, nên đề có 9 câu chương I: câu 48 (điểm liệt) và 8 câu thường.
30 câu của đề số 6
Mỗi câu ẩn đáp án. Hãy chọn đáp án cho cả 30 câu, ghi ra giấy, rồi mới bấm "Hiện tất cả đáp án" ở đầu bài để tự chấm.
Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào?
Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè không quá bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ?
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?
Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
Người có Giấy phép lái xe ô tô hạng B được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
Người có Giấy phép lái xe hạng D2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?
Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là bao nhiêu km/h?
Người lái xe kinh doanh vận tải khi thực hiện tốt việc rèn luyện, nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp sẽ thu được kết quả như thế nào dưới đây?
Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Hãy nêu công dụng của động cơ xe ô tô?
Biển nào cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe máy hai bánh, xe gắn máy và các loại xe ưu tiên theo quy định?

Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào?

Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa như thế nào?

Xe ô tô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?

Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Biển nào chỉ dẫn "Được ưu tiên qua đường hẹp"?

Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết mọi lệnh cấm"?

Biển nào báo hiệu "Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật"?

Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

Xe tải kéo xe mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

Theo hướng mũi tên, hướng nào xe không được phép đi?

Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

Khi muốn vượt xe tải, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Xe nào được đi trước trong trường hợp này?

Trong tình huống dưới đây, xe con màu vàng vượt xe con màu đỏ là đúng quy tắc giao thông hay không?

Câu điểm liệt của đề: câu 48
Khoản 5 Điều 14 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định xe xin vượt phải có báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi. Đó chính là đáp án đúng của câu 48. Hai phương án còn lại sai vì:
- "Bấm còi liên tục" (câu 48): luật cho báo hiệu bằng còi, nhưng không phải bấm còi liên tục.
- "Rú ga liên tục" (câu 48): đây không phải tín hiệu xin vượt. Rú ga liên tục còn là hành vi bị nghiêm cấm ở khoản 5 Điều 9 của Luật.
Cũng theo khoản 5 Điều 14, khi vượt phải có tín hiệu báo hướng chuyển; trong đô thị và khu đông dân cư, từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau chỉ được xin vượt bằng đèn.
Câu 48 là điểm liệt với mọi hạng, cả hạng A1, A. Cùng đề có câu sa hình 552 hỏi lại ý này với xe ô tô: phương án đúng là "Bật tín hiệu báo hiệu bằng đèn hoặc còi" (câu 552), rồi chỉ tăng tốc vượt khi đủ điều kiện an toàn. Các câu điểm liệt khác về vượt xe có ở bài Câu điểm liệt khi vượt xe và chuyển làn.
Ba câu về giấy phép lái xe: câu 122, 127 và 131
Đề này có ba câu chương I hỏi về hạng giấy phép. Cả ba đều trả lời được bằng hai điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: Điều 57 (giấy phép lái xe) và Điều 59 (tuổi của người lái xe).
- Câu 127, hạng B: theo điểm d khoản 1 Điều 57, hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ người lái) và xe ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg. Hai phương án đầu mỗi phương án nêu một loại xe, nên đáp án là "Cả hai ý trên" (câu 127). Đây cũng là bằng bạn đang ôn.
- Câu 131, hạng D2: theo điểm h khoản 1 Điều 57, hạng D2 cấp cho người lái xe chở người trên 16 đến 29 chỗ, và được lái cả các loại xe của hạng B, C1, C, D1. Phương án 1 là xe của hạng D2, phương án 2 là xe của hạng D1, nên đáp án cũng là "Cả hai ý trên" (câu 131).
- Câu 122, tuổi lái xe hạng D2: câu hỏi mô tả đúng loại xe của hạng D2. Theo điểm d khoản 1 Điều 59, người đủ 24 tuổi trở lên mới được cấp giấy phép hạng D1, D2. Đáp án là "24 tuổi" (câu 122). Để so sánh: hạng B từ đủ 18 tuổi (điểm b), hạng D từ đủ 27 tuổi (điểm đ).
Mẹo nhớ đúng luật cho dạng câu này: hạng cao hơn trong cùng nhóm xe chở người được lái cả xe của các hạng thấp hơn (D2 gồm cả D1, D gồm cả D1 và D2). Khi phương án cuối là "Cả hai ý trên", hãy kiểm tra từng ý theo đúng điểm của Điều 57, đừng chọn theo thói quen. Đọc thêm: Câu hỏi về độ tuổi và giấy phép lái xe, Bằng D1, D2, D lái xe khách bao nhiêu chỗ, Các câu có đáp án "Cả hai/ba ý trên".
Ôn tiếp theo chủ đề
Làm sai câu nào, hãy ôn cả nhóm câu cùng chủ đề thay vì chỉ nhớ đáp án của câu đó:
- Câu 11: Các khái niệm cơ bản. Câu 36: Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông và đèn tín hiệu. Câu 60: Câu hỏi về dừng xe, đỗ xe.
- Câu 103: phương án đúng là nội dung khoản 1 và khoản 2 Điều 26 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 về đi trong hầm: bật đèn chiếu gần, không dừng, đỗ xe trong hầm. Phương án 2 sai ở "bật đèn chiếu xa", phương án 3 sai ở "được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết" (câu 103).
- Câu 144: Các câu hỏi về tốc độ. Câu 181: Trọn bộ 25 câu chương II. Câu 228: Trọn bộ 58 câu kỹ thuật lái xe. Câu 279: Động cơ, hộp số và số tự động.
- Câu 301, 347, 439: Biển báo cấm. Câu 326: Biển báo dễ nhầm. Câu 357: Chở người, chở hàng. Câu 366: Biển báo tốc độ. Câu 452: Biển chỉ dẫn. Câu 481: Vạch kẻ đường.
- Câu 391: biển 3 là I.406 "Được ưu tiên qua đường hẹp", đáp án "Biển 3" (câu 391). Biển 2 là P.132 "Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp", biển 1 là W.204 "Đường hai chiều", biển đã gặp ở đề số 5 hạng B.
Biển số I.406Được ưu tiên qua đường hẹp
Biển số P.132Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp
Biển số W.204Đường hai chiều
- Câu 510: theo khoản 1 Điều 29 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, một xe ô tô chỉ được kéo theo một xe ô tô hoặc xe máy chuyên dùng khác khi xe được kéo không tự chạy được. Xe mô tô ba bánh không thuộc loại được kéo này, nên đáp án là "Không đúng" (câu 510).
- Câu 532, 562, 576, 591: Sa hình "xe nào đúng quy tắc". Câu 544: Quay đầu và chuyển hướng. Câu 552, 599: Câu hỏi về vượt xe. Câu 511: Cách làm câu sa hình.
Tự chấm điểm
- Đúng từ 27 câu trở lên và đúng câu 48: đạt.
- Đúng từ 27 câu nhưng sai câu 48: không đạt vì sai câu điểm liệt.
- Đúng dưới 27 câu: không đạt. Bạn chỉ được sai tối đa 3 câu.
Câu bỏ trống không có điểm. Đề cố định chỉ gặp 1 trong 60 câu điểm liệt, nên dù đạt đề này bạn vẫn cần học hết 60 câu điểm liệt. Cách dùng 20 đề cố định cho hiệu quả có ở bài Thi thử bao nhiêu đề thì sẵn sàng đi thi. Đề trước: đề số 5 hạng B. Đề tiếp theo: đề số 7 hạng B.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.
- Toàn văn Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ)
- Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Thư viện Pháp luật)
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH năm 2026 (Cổng TTĐT Chính phủ, PDF)
- Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ban hành QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ (Công báo điện tử)
Đề thi thử lý thuyết hạng B số 1 (30 câu, có đáp án)
Đề thi thử lý thuyết hạng B số 2 (30 câu, có đáp án)
Đề thi thử lý thuyết hạng B số 3 (30 câu, có đáp án)