Đây là đề số 3 hạng B trong bộ 20 đề cố định của app. Đề có 30 câu, làm trong 20 phút, đúng từ 27 câu là đạt, và có 1 câu điểm liệt: câu 35, về những nơi phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại. Sai câu này là trượt, dù các câu khác đúng hết.
Cấu trúc đề theo mục A Phụ lục IV Thông tư 12/2025/TT-BCA và Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT. Câu hỏi lấy từ bộ 600 câu của Cục CSGT. Đề này áp dụng cho kỳ sát hạch đến hết 28/02/2027: khoản 6 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA giữ phần thi lý thuyết theo Thông tư 12/2025 đến ngày đó. Từ 01/3/2027 đề hạng B đổi sang 50 câu, xem bài Cấu trúc đề thi lý thuyết hạng B.
Làm đề này trong app
Muốn làm như thi thật, có đồng hồ đếm ngược, hãy làm trong app trước rồi mới đọc đáp án ở đây:
Đề trong app có đúng 30 câu dưới đây, cùng thứ tự. Đồng hồ chạy 20 phút, hết giờ thì tự nộp. App không báo trước câu nào là điểm liệt cho tới khi bạn nộp bài, giống khi thi thật.
Đề số 3 gồm những câu nào
| Phần | Số câu | Các câu trong đề |
|---|---|---|
| Câu điểm liệt | 1 | 35 |
| Chương I: quy định chung, quy tắc giao thông | 8 | 16, 17, 33, 38, 61, 84, 105, 150 |
| Chương II: văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, cứu hộ | 1 | 199 |
| Chương III: kỹ thuật lái xe | 1 | 249 |
| Chương IV: cấu tạo và sửa chữa | 1 | 267 |
| Chương V: báo hiệu đường bộ | 9 | 334, 381, 384, 393, 408, 447, 451, 453, 480 |
| Chương VI: sa hình, xử lý tình huống | 9 | 500, 521, 523, 537, 543, 550, 555, 578, 600 |
| Tổng | 30 | 18 câu có hình |
Số câu từng phần đúng như bảng của Công văn 2262. Câu điểm liệt được tính riêng, ngoài 8 câu chương I.
30 câu của đề số 3
Mỗi câu ẩn đáp án. Hãy chọn đáp án cho cả 30 câu, ghi ra giấy, rồi mới bấm "Hiện tất cả đáp án" ở đầu bài để tự chấm.
Đường cao tốc được hiểu như thế nào là đúng?
Thiết bị an toàn cho trẻ em được hiểu như thế nào là đúng?
Có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ?
Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?
Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ nào dưới đây?
Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để bảo đảm an toàn?
Trước khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn?
Xe kéo rơ moóc, xe ô tô đầu kéo khi tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy tắc giao thông nào ghi ở dưới đây?
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?
Khi gặp vụ tai nạn giao thông, người lái xe nên hành động như thế nào?
Khi điều khiển xe ô tô ra khỏi đường cao tốc người lái xe cần thực hiện như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông?
Xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ phải có đủ các loại đèn nào dưới đây?
Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

Biển nào báo hiệu "Đường bị thu hẹp"?

Biển nào báo hiệu "Đường đôi"?

Biển nào sau đây báo trước gần tới đoạn đường đang tiến hành thi công sửa chữa?

Biển nào báo hiệu "Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách"?

Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?

Gặp biển báo này, người lái xe phải đỗ xe như thế nào?

Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

Theo tín hiệu đèn, xe nào đi là đúng quy tắc giao thông?

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe tải được phép đi?

Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi?

Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Người lái xe có thể quay đầu xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Người lái xe có được phép vượt xe tải để đi thẳng trong trường hợp này không?

Phía trước có một xe đang lùi vào nơi đỗ, xe con phía trước đang chuyển sang làn đường bên trái, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như thế nào để bảo đảm an toàn?

Câu điểm liệt của đề: câu 35
Khoản 3 Điều 12 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 liệt kê các trường hợp người điều khiển phương tiện phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại. Ba phương án của câu 35 lấy từ ba điểm trong danh sách đó:
- đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc: điểm d;
- cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ: điểm đ;
- trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có đất đá, vật liệu rơi vãi: điểm m.
Phương án nào cũng đúng, nên đáp án là "Cả ba ý trên" (câu 35). Câu hỏi nhắc tới xe mô tô, nhưng khoản 3 Điều 12 áp dụng cho người điều khiển mọi phương tiện, kể cả ô tô.
Câu 35 là điểm liệt với hạng B và các hạng ô tô; trong đề A1, A, B1, câu này là câu thường. Câu 107 hỏi cùng danh sách này với các trường hợp khác, có ở đề số 5 hạng B. Các câu điểm liệt khác về tốc độ có ở bài Câu điểm liệt về tốc độ và khoảng cách.
Hai câu cùng một ngã tư: câu 521 và câu 537
Hai câu này dùng cùng một hình ngã tư, cùng một xe tải đứng ở góc dưới bên phải. Chỉ có biển báo khác nhau, nên đáp án cũng khác nhau.
Câu 521. Bên phải đường có biển hiệu lệnh nền xanh, mũi tên đi thẳng rồi rẽ phải, bên dưới có biển phụ hình xe tải.
Biển số R.301dHướng đi phải theo
Biển số S.505aLoại xe
Biển số P.106aCấm xe ô tô tải
- Theo Phụ lục D QCVN 41:2024/BGTVT, biển R.301d "Hướng đi phải theo" đặt trước nơi đường giao nhau, bắt buộc chỉ được rẽ phải ở nơi giao nhau sau biển.
- Biển phụ S.505a "Loại xe" đặt dưới biển chính để chỉ loại xe phải theo biển (Phụ lục F). Ở đây là xe tải.
- Đầu đường đi thẳng còn có biển P.106a "Cấm xe ô tô tải".
Vậy xe tải chỉ được rẽ phải. Đáp án là "Chỉ hướng 1" (câu 521).
Câu 537. Bên phải đường lần này là biển cấm rẽ trái. Đầu đường đi thẳng có biển cấm máy kéo.
Biển số P.123aCấm rẽ trái
Biển số P.109Cấm máy kéo
- Theo mục B.23 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT, biển P.123a "Cấm rẽ trái" cấm rẽ trái ở nơi giao nhau và không có giá trị cấm quay đầu xe. Vì vậy xe tải không được đi hướng 2 (rẽ trái) nhưng vẫn được quay đầu theo hướng 3.
- Biển P.109 "Cấm máy kéo" chỉ cấm máy kéo, không cấm xe tải. Xe tải được đi thẳng theo hướng 4.
Đáp án là "Hướng 1, 3 và 4" (câu 537). Câu 523 cũng hỏi hướng đi của xe tải, với biển cấm xe ô tô. Biển nào cấm cả xe tải, biển nào không, có ở bài Biển cấm theo loại xe. Phân biệt cấm rẽ trái và cấm quay đầu có ở bài Biển báo cấm.
Ôn tiếp theo chủ đề
Làm sai câu nào, hãy ôn cả nhóm câu cùng chủ đề thay vì chỉ nhớ đáp án của câu đó:
- Câu 16: Câu hỏi về đường cao tốc. Câu 17: Quy định về ghế trẻ em và chở trẻ em trên ô tô.
- Câu 33, 38: Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông và đèn tín hiệu. Câu 61: Dừng xe, đỗ xe.
- Câu 84: Quay đầu và chuyển hướng. Câu 105: Phanh xe đúng cách. Câu 150: Các câu hỏi về tốc độ.
- Câu 199: Xử lý khi gặp tai nạn và sơ cứu. Câu 249: Câu hỏi về đường cao tốc. Câu 267: Lốp xe, đèn và các bộ phận an toàn.
- Câu 334: Biển báo cấm. Câu 381, 384: Biển báo dễ nhầm. Câu 393: biển "Đường đôi" và "Đường hai chiều" được so sánh ở đề số 5 hạng B.
- Câu 408 hỏi biển W.227 "Công trường", tra hình và tên biển ở mục Biển báo. Câu 447: Biển báo về làn đường và hướng đi. Câu 451: Biển chỉ dẫn.
- Câu 453: Biển báo dừng, đỗ và quay đầu. Câu 480: Câu hỏi về vạch kẻ đường.
- Câu 500, 543: Sa hình "xe nào đúng quy tắc". Câu 550, 600: Quay đầu và chuyển hướng. Câu 555: Câu hỏi về vượt xe.
- Câu 578: Sa hình đường có nhiều làn và Tình huống nguy hiểm trên đường.
Tự chấm điểm
- Đúng từ 27 câu trở lên và đúng câu 35: đạt.
- Đúng từ 27 câu nhưng sai câu 35: không đạt vì sai câu điểm liệt.
- Đúng dưới 27 câu: không đạt. Bạn chỉ được sai tối đa 3 câu.
Câu bỏ trống không có điểm. Đề cố định chỉ gặp 1 trong 60 câu điểm liệt, nên dù đạt đề này bạn vẫn cần học hết 60 câu điểm liệt. Cách dùng 20 đề cố định cho hiệu quả có ở bài Thi thử bao nhiêu đề thì sẵn sàng đi thi. Đề trước: đề số 2 hạng B. Đề tiếp theo: đề số 4 hạng B.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.
- Toàn văn Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ)
- Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Thư viện Pháp luật)
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH năm 2026 (Cổng TTĐT Chính phủ, PDF)
- Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ban hành QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ (Công báo điện tử)
Đề thi thử lý thuyết hạng B số 1 (30 câu, có đáp án)
Đề thi thử lý thuyết hạng B số 2 (30 câu, có đáp án)
Đề thi thử lý thuyết hạng B số 4 (30 câu, có đáp án)