Câu trả lời ngắn, theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15), số chỗ đều không kể chỗ của người lái xe:
- D1: ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ.
- D2: ô tô chở người, kể cả xe buýt, trên 16 đến 29 chỗ.
- D: ô tô chở người, kể cả xe buýt, trên 29 chỗ; xe ô tô chở người giường nằm.
Luật 118/2025/QH15 có sửa Luật 36 nhưng không đổi khoản này. Cả ba hạng chỉ có được qua nâng hạng, có thời hạn 5 năm, và hạng D có thêm tuổi tối đa.
Bảng số chỗ và cách đếm
| Hạng | Số chỗ theo luật (không kể ghế lái) | Tổng số ghế, kể cả ghế lái | Gồm cả xe của hạng |
|---|---|---|---|
| D1 | Từ 9 đến 16 | Từ 10 đến 17 | B, C1, C |
| D2 | Từ 17 đến 29 | Từ 18 đến 30 | B, C1, C, D1 |
| D | Từ 30 trở lên, xe giường nằm | Từ 31 trở lên | B, C1, C, D1, D2 |
Căn cứ: điểm g, h, i khoản 1 Điều 57. Mỗi hạng còn được kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
Tên gọi thường ngày của xe khách không phải lúc nào cũng khớp cách đếm của luật. Cách chắc nhất là xem số chỗ trong giấy tờ của xe, đối chiếu xem đã gồm ghế lái hay chưa, rồi trừ ghế lái ra trước khi so với bảng.
Đề thi có câu hỏi về đúng các mốc này:
Người có Giấy phép lái xe hạng D2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?
Phương án đúng là 3: cả hai ý trên. Hạng D2 gồm cả xe của hạng D1, nên người có D2 lái được xe từ trên 8 đến 29 chỗ.
Người có Giấy phép lái xe hạng D được điều khiển loại xe nào dưới đây?
Phương án đúng là 4: ý 1 và ý 2. Ý 3 là phạm vi của hạng CE (kéo rơ moóc trên 750 kg, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc), hạng D không có.
Ba trường hợp hay nhầm
- Xe cải tạo bớt ghế vẫn dùng hạng của xe cùng loại, cùng kích thước có số chỗ nhiều nhất (khoản 4 Điều 57). Xe chở người 29 chỗ (không kể ghế lái) tháo bớt ghế xuống còn 16 chỗ vẫn cần hạng D2.
- Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ (loại xe điện chở khách chạy chậm, vận tốc thiết kế không quá 30 km/h, chở tối đa 15 người không kể người lái, theo điểm d khoản 1 Điều 34): người lái dùng hạng tương ứng với ô tô chở người cùng số chỗ (khoản 3 Điều 57). Xe từ 9 đến 15 chỗ không kể ghế lái thì cần D1.
- Hạng D1, D2, D lái được cả xe tải. Cả ba đều gồm xe của hạng C, tức xe tải trên 7.500 kg. Ngược lại, hạng C không lái được xe khách trên 8 chỗ. Xem bài Bằng C1, C lái được xe gì.
Kéo rơ moóc trên 750 kg cần hạng D1E, D2E hoặc DE; ô tô chở khách nối toa cần hạng DE. Xem bài Các hạng E: kéo rơ moóc nặng bao nhiêu.
Tuổi tối thiểu và tuổi tối đa
Theo khoản 1 Điều 59 Luật 36/2024/QH15:
| Hạng | Tuổi tối thiểu |
|---|---|
| D1, D2 | Đủ 24 tuổi |
| D | Đủ 27 tuổi |
Người lái ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ không kể ghế lái và xe giường nằm chỉ được lái đến đủ 57 tuổi với nam, đủ 55 tuổi với nữ (điểm e khoản 1 Điều 59). Mốc này chỉ gắn với nhóm xe của hạng D; hạng D1, D2 không có tuổi tối đa trong luật.
Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là bao nhiêu tuổi?
Phương án đúng là 3, đúng như điểm e khoản 1 Điều 59.
Thông tư 108/2026/TT-BCA của Bộ Công an còn quy định: nếu người được cấp, đổi, cấp lại hạng D còn chưa đủ 5 năm là tới tuổi tối đa, thì giấy phép chỉ có hạn đến mốc tuổi tối đa đó, không đủ 5 năm (khoản 9 Điều 18). Thông tư cũng cho phép người lái đăng ký đổi giấy phép xuống hạng thấp hơn (khoản 4 Điều 21). Trường hợp cụ thể của mình, bạn nên hỏi Phòng Cảnh sát giao thông nơi nộp hồ sơ.
Có hạng D1, D2, D bằng cách nào
Cả ba hạng không cấp lần đầu, chỉ có qua đào tạo nâng hạng (khoản 5 Điều 60). Điều kiện chung (khoản 4 Điều 60):
- Giấy phép đang có còn hiệu lực.
- Đủ thời gian lái xe an toàn theo bảng dưới.
- Có trình độ từ trung học cơ sở trở lên. Hồ sơ học cần bản sao xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở hoặc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên (điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư 14/2025/TT-BXD, được sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD).
Thời gian lái xe an toàn theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD, được sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD từ 01/7/2026:
| Đang có | Lên D1 | Lên D2 | Lên D |
|---|---|---|---|
| B | 2 năm | 3 năm | Không có đường nâng thẳng |
| C1 | 2 năm | 2 năm | Không có đường nâng thẳng |
| C | 2 năm | 2 năm | 3 năm |
| D1 | 2 năm | 2 năm | |
| D2 | 2 năm |
Ví dụ: bạn có hạng B, muốn lái xe 45 chỗ. Bạn có thể nâng B lên D2 (3 năm), rồi D2 lên D (2 năm), và phải đủ 27 tuổi khi dự sát hạch hạng D. Toàn bộ đường nâng hạng, gồm cả các hạng E, ở bài Các hạng chỉ có được qua nâng hạng.
Đang có bằng D, E cũ
Bằng cấp trước 01/01/2025 vẫn dùng theo thời hạn ghi trên bằng. Khi chưa đổi, bằng D cũ lái được ô tô chở người từ 9 đến 29 chỗ, bằng E cũ lái được ô tô chở người trên 29 chỗ, đều không kể ghế lái (điểm i, k khoản 2 Điều 89). Khi đổi hoặc cấp lại:
- Bằng D cũ đổi sang D2 (điểm h khoản 3 Điều 89).
- Bằng E cũ đổi sang D (điểm i khoản 3 Điều 89).
Cả hai kèm chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho máy kéo trọng tải trên 3.500 kg. Xem bài Bằng lái cấp trước 2025 đổi sang hạng mới thế nào.
Thời hạn và đề thi
Giấy phép hạng D1, D2, D có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp (điểm c khoản 5 Điều 57). Hãy ghi lại ngày hết hạn và đổi trước ngày đó.
Đến hết 28/02/2027, đề lý thuyết của cả ba hạng có 45 câu, làm trong 26 phút, đạt từ 41 câu, có 1 câu điểm liệt (Thông tư 12/2025/TT-BCA, Công văn 2262/CSGT-P5). Đề có tới 16 câu biển báo và 14 câu sa hình. Từ 01/3/2027, theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, đề có 80 câu, làm trong 53 phút, đạt từ 72 câu. Chi tiết ở bài Cấu trúc đề thi hạng C1, C, D và hạng E.
Ôn trên app: chọn hạng D1, D2 hoặc D rồi làm thi thử. Người đã lái xe lâu năm nên ôn kỹ chương biển báo và sa hình, vì hai chương này chiếm phần lớn đề.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.
- Văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật 36/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15), Văn phòng Quốc hội, bản PDF trên Cổng TTĐT Chính phủ: Điều 34, 57, 59, 60, 89
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15), toàn văn trên Thư viện Pháp luật
- Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (toàn văn trên LuatVietnam): khoản 9 Điều 18, khoản 4 Điều 21
- Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 14/2025/TT-BXD về đào tạo lái xe (Công báo Chính phủ): Điều 5, Điều 6
- Thời gian lái xe an toàn để nâng hạng giấy phép lái xe từ 1/7/2026 (Báo Thế giới và Việt Nam, 13/5/2026)
- Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)
15 hạng giấy phép lái xe theo Luật 2024: lái được xe gì
Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái từng hạng
Thời hạn giấy phép lái xe từng hạng