Ôn thi GPLX
Lái xe an toàn

Đi xe máy an toàn cho người mới lấy bằng A1

Những điều người mới có bằng A1 cần làm đúng ngay từ đầu: mũ bảo hiểm đạt chuẩn, tốc độ tối đa, cách phanh, quan sát, giữ khoảng cách và những hành vi luật cấm.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/20266 phút đọc
Trong bài này
  1. Bằng A1 lái được xe gì
  2. Mũ bảo hiểm: đúng chuẩn và cài quai
  3. Tốc độ tối đa của xe mô tô
  4. Phanh và tay ga
  5. Quan sát và giữ khoảng cách
  6. Những việc luật cấm khi đi xe máy
  7. Tập dần cho quen đường

Có bằng A1 nghĩa là bạn đã thuộc luật và qua được bài thi sa hình. Nhưng đường thật đông hơn, nhanh hơn và khó đoán hơn sân thi rất nhiều. Vài tháng đầu là lúc nên tập những thói quen đúng, vì thói quen đã thành nếp thì rất khó sửa.

Bằng A1 lái được xe gì

Theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, bằng hạng A1 cấp cho người lái mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW. Tuổi tối thiểu để có bằng A1 là 18 (điểm b khoản 1 Điều 59 Luật). Giấy phép hạng A1 không có thời hạn (điểm a khoản 5 Điều 57 Luật).

Xe trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW cần bằng hạng A. Xem Hạng A1 và A khác nhau thế nào.

Mũ bảo hiểm: đúng chuẩn và cài quai

Khoản 2 Điều 33 Luật: người lái và người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.

  • Mũ đạt chuẩn là mũ đáp ứng QCVN 2:2021/BKHCN (Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm Thông tư 04/2021/TT-BKHCN), có dấu hợp quy CR và nhãn ghi rõ tên hàng hóa, cơ sở chịu trách nhiệm, cỡ mũ, tháng năm sản xuất. Mũ thời trang mỏng, nhẹ, không có dấu hợp quy không bảo vệ được đầu khi ngã.
  • Cài quai đúng cách: quai sát dưới cằm, không lỏng tới mức tuột qua cằm. Mũ không cài quai sẽ văng ra khi va chạm.
  • Chọn đúng cỡ, đội ngay ngắn, không đẩy ra sau gáy.
Câu 76 · Chương I

Trong các trường hợp dưới đây, để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào?

Phải đội mũ bảo hiểm đúng chuẩn và cài quai mọi lúc khi đi xe, không phải chỉ khi trời mưa nắng hay đi xa. Câu này cũng nhắc: không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).

Theo câu 75 trong bộ câu hỏi, người được chở không đội mũ hoặc không cài quai đúng quy cách thì cả người lái và người được chở đều bị xử phạt.

Tốc độ tối đa của xe mô tô

Theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT (bản hợp nhất mới nhất 74/2026/VBHN-TT-BXD):

NơiĐường đôi, đường một chiều từ 2 làn xe cơ giớiĐường hai chiều, đường một chiều có 1 làn xe cơ giới
Trong khu đông dân cư60 km/h50 km/h
Ngoài khu đông dân cư70 km/h60 km/h

Xe gắn máy (vận tốc thiết kế không quá 50 km/h; động cơ xăng không quá 50 cm³ hoặc động cơ điện không quá 4 kW, theo điểm g khoản 1 Điều 34 Luật) chỉ được chạy tối đa 40 km/h (Điều 7 Thông tư 38/2024). Mô tô, xe gắn máy không được đi trên đường cao tốc (khoản 3 Điều 25 Luật).

Đây là tốc độ tối đa. Gặp đường đông, đường hẹp, trời mưa, gần trường học, chợ thì phải giảm tốc độ (khoản 2, 3 Điều 12 Luật). Người mới nên đi chậm hơn mức tối đa cho tới khi quen tay.

Phanh và tay ga

Ba câu dưới đây là các kỹ năng cơ bản nhất, và hai trong số đó là câu điểm liệt với hạng B trở lên.

Câu 242 · Chương III

Để đạt được hiệu quả phanh cao nhất, người lái xe mô tô phải sử dụng các kỹ năng như thế nào dưới đây?

Muốn phanh hiệu quả nhất: giảm hết ga, dùng đồng thời cả phanh trước và phanh sau. Phanh trước có lực hãm lớn, phanh sau giữ thân xe ổn định. Dùng cả hai thì xe dừng nhanh mà ít bị lệch.

Câu 255 · Chương IIIĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?

Chỉ dùng phanh trước là thói quen dễ gây tai nạn, nhất là với xe tay ga: bánh trước dễ bị bó cứng, xe trượt hoặc lật về phía trước. Câu này là câu điểm liệt với hạng B trở lên và hạng B1.

Câu 260 · Chương IIIĐiểm liệt với hạng B trở lên

Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?

Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh. Vặn ga đột ngột làm xe vọt lên khó kiểm soát; nhả ga nhanh giúp xe giảm tốc kịp khi gặp tình huống.

Quan sát và giữ khoảng cách

  • Nhìn xa phía trước, không chỉ nhìn bánh xe ngay trước mặt. Trên đường xấu, hẹp, quan sát liên tục khoảng 5 đến 10 m phía trước để kịp đổi hướng (câu 261).
  • Nhìn gương và liếc qua vai trước khi chuyển làn, rẽ, quay đầu. Gương chiếu hậu dùng để quan sát phía sau bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng (câu 259).
  • Xi nhan trước khi chuyển hướng, giảm tốc độ và chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ (khoản 2 Điều 15 Luật).
  • Giữ khoảng cách với xe phía trước đủ để phanh kịp. Khi xe phía trước phanh gấp, bạn cần quãng đường để dừng.
  • Tránh xa điểm mù của xe tải, xe container. Không đi sát đầu xe, sát hông xe; không dừng ngay sau hoặc sát bên xe lớn khi chờ đèn đỏ (khuyến cáo của CSGT TP.HCM). Xem thêm Điểm mù của ô tô và xe tải.

Những việc luật cấm khi đi xe máy

Điều 33 Luật liệt kê nhiều hành vi người lái xe mô tô, xe gắn máy không được làm. Người mới hay mắc nhất:

Không đượcGhi chú
Chở quá 1 ngườiChỉ được chở tối đa 2 người khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật
Đi xe dàn hàng ngangKể cả đi cùng bạn bè trên đường vắng
Sử dụng ô, thiết bị âm thanhTrừ thiết bị trợ thính. Tai nghe làm bạn không nghe thấy còi xe khác
Buông cả hai tay, đi bằng một bánh
Đi vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khácVí dụ leo vỉa hè khi tắc đường

Ngoài ra, khoản 6 Điều 9 Luật cấm dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi đang điều khiển xe trên đường.

Câu 254 · Chương IIIĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?

Muốn nghe gọi, nhắn tin thì giảm tốc độ, dừng xe ở nơi cho phép rồi mới dùng điện thoại. Câu này là câu điểm liệt với hạng B trở lên và hạng B1.

Và một điều không bao giờ được quên: đã uống rượu, bia thì không lái xe. Điều khiển phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn là hành vi bị nghiêm cấm (khoản 2 Điều 9 Luật).

Tập dần cho quen đường

  • Bắt đầu ở đường vắng, giờ thấp điểm. Tập phanh, rẽ, quay đầu cho thật quen tay rồi mới ra đường đông.
  • Tránh đi đêm, đi mưa, đi đường đèo trong vài tuần đầu nếu không cần thiết. Khi phải đi, xem Lái xe khi trời mưa bão và Lái xe ban đêm.
  • Kiểm tra xe trước khi đi: lốp đủ hơi, phanh ăn, đèn và xi nhan sáng, gương chỉnh đúng.
  • Đừng chạy theo người khác. Đi đúng làn, đúng tốc độ của mình, kể cả khi xe xung quanh vượt đèn hay leo vỉa hè.

Các câu hỏi trong bài trích từ bộ 600 câu hỏi sát hạch, áp dụng đến hết 28/02/2027. Ôn lại các câu điểm liệt của hạng A1, A: 20 câu điểm liệt hạng A1, A.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật 36/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15), Cổng TTĐT Chính phủ
  2. Thông tư 38/2024/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (Cổng TTĐT Chính phủ)
  3. Văn bản hợp nhất 74/2026/VBHN-TT-BXD quy định tốc độ và khoảng cách an toàn xe cơ giới (LuatVietnam)
  4. QCVN 2:2021/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy (Thư viện Pháp luật)
  5. Cảnh sát giao thông TP.HCM cảnh báo điểm mù của xe tải trọng lớn (Tuổi Trẻ, 04/9/2025)