Ôn thi GPLX
Mức phạt

Mức phạt vượt xe sai quy định

Vượt ở nơi cấm, vượt bên phải, không báo hiệu khi vượt, không nhường xe xin vượt: ô tô, xe máy bị phạt bao nhiêu, trừ mấy điểm giấy phép lái xe.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/20268 phút đọc
Trong bài này
  1. Luật yêu cầu gì khi vượt xe
  2. Mức phạt với người lái ô tô
  3. Mức phạt với người lái xe máy
  4. Vượt bên phải: khi nào được, khi nào không
  5. Đường nhiều làn: đi nhanh hơn làn bên cạnh không phải là vượt
  6. Vượt xe an toàn

Vượt xe là lúc bạn phải đi sang phần đường bên trái, nơi xe ngược chiều có thể lao tới. Chỉ một phán đoán sai về khoảng cách hay tốc độ là dễ xảy ra va chạm trực diện. Bài này tổng hợp mức phạt các lỗi vượt xe với ô tô và xe máy, kể cả lỗi của xe phía trước khi không nhường đường cho xe xin vượt.

Mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026). Nghị định 238/2026/NĐ-CP không sửa các mức phạt vượt xe; nghị định này chỉ bổ sung vào các lỗi chuyển làn đường (xem mục "Đường nhiều làn" bên dưới). Cập nhật ngày 22/10/2026.

Luật yêu cầu gì khi vượt xe

Quy định nằm ở Điều 14 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15). Luật số 118/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026) có sửa Luật 36 nhưng không sửa điều này.

  • Vượt bên trái (khoản 2). Chỉ được vượt bên phải khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái, hoặc xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái.
  • Chỉ vượt khi an toàn (khoản 3): phía trước không có chướng ngại vật, không có xe ngược chiều trong đoạn định vượt, xe phía trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã báo rẽ phải, tránh về bên phải.
  • Báo hiệu xin vượt bằng nháy đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi; khi vượt phải có tín hiệu báo hướng chuyển và giữ khoảng cách an toàn suốt quá trình vượt (khoản 5). Trong đô thị, khu đông dân cư từ 22 giờ đến 05 giờ sáng hôm sau chỉ được xin vượt bằng đèn.
  • Xe phía trước thấy đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc độ, bật tín hiệu rẽ phải, đi sát bên phải và không được cản trở xe xin vượt (khoản 4).

Khoản 6 Điều 14 liệt kê các trường hợp không được vượt, gồm: khi không bảo đảm các điều kiện an toàn ở trên; trên cầu hẹp có một làn đường; đường cong có tầm nhìn bị hạn chế; đỉnh dốc tầm nhìn hạn chế trên đường hai chiều; nơi đường giao nhau, nơi giao nhau cùng mức với đường sắt; thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn; khi gặp xe ưu tiên; ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, khi có người đi bộ, xe lăn qua đường; trong hầm đường bộ.

Câu 53 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?

Đây là câu điểm liệt với mọi hạng. Cầu có từ hai làn trở lên hay đường có vạch kẻ nét đứt không thuộc danh sách cấm vượt, nên đáp án là phương án 1.

Mức phạt với người lái ô tô

Theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (áp dụng cho ô tô và các loại xe tương tự ô tô):

Hành viPhạt tiềnTrừ điểm giấy phép lái xeCăn cứ (Điều 6)
Vượt xe trong trường hợp không được vượt; vượt ở đoạn đường có biển cấm vượt (với loại xe đang điều khiển); không có tín hiệu trước khi vượt hoặc không giữ tín hiệu suốt quá trình vượt; vượt bên phải khi không được phép4.000.000 đến 6.000.000 đồng2 điểmĐiểm a khoản 5; điểm a khoản 16
Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn2.000.000 đến 3.000.000 đồng2 điểmĐiểm d khoản 4; điểm a khoản 16
Vượt xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông20.000.000 đến 22.000.000 đồng10 điểmĐiểm a khoản 10; điểm d khoản 16

Như vậy, với ô tô, mọi lỗi vượt sai ở dòng đầu đều chung một mức phạt và cùng bị trừ 2 điểm, dù là vượt ở chỗ cấm hay chỉ quên bật tín hiệu. Xe phía trước không nhường đường cho xe xin vượt khi đủ điều kiện an toàn cũng bị trừ 2 điểm.

Mức phạt với người lái xe máy

Theo Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (áp dụng cho xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự):

Hành viPhạt tiềnTrừ điểm giấy phép lái xeCăn cứ (Điều 7)
Không có tín hiệu trước khi vượt hoặc có tín hiệu nhưng không sử dụng suốt quá trình vượt200.000 đến 400.000 đồngKhông trừ điểmĐiểm b khoản 1
Vượt bên phải trong trường hợp không được phép600.000 đến 800.000 đồngKhông trừ điểmĐiểm đ khoản 3
Vượt xe trong trường hợp không được vượt; vượt ở đoạn đường có biển cấm vượt (với loại xe đang điều khiển)800.000 đến 1.000.000 đồngKhông trừ điểmĐiểm c khoản 4
Vượt xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông10.000.000 đến 14.000.000 đồng10 điểmĐiểm a khoản 10; điểm d khoản 13

Khác với ô tô, xe máy chia lỗi vượt thành ba mức tiền và chỉ bị trừ điểm khi gây tai nạn.

Người đi xe đạp, xe đạp máy cũng bị phạt khi vượt sai: vượt bên phải khi không được phép bị phạt 100.000 đến 200.000 đồng (điểm d khoản 1 Điều 9); không nhường đường cho xe xin vượt khi đủ điều kiện an toàn hoặc gây cản trở xe cơ giới xin vượt bị phạt 150.000 đến 250.000 đồng (điểm d khoản 2 Điều 9).

Vượt bên phải: khi nào được, khi nào không

Người lái xe được phép vượt xe khác về bên phải trong trường hợp nào dưới đây?

Đáp án là phương án 1, đúng khoản 2 Điều 14 của Luật. Xe phía trước đi sát lề trái không phải lý do để vượt bên phải. Nếu xe trước chưa báo rẽ trái, bạn đi lên bên phải là vượt bên phải khi không được phép.

Đường nhiều làn: đi nhanh hơn làn bên cạnh không phải là vượt

Theo khoản 1 Điều 14 của Luật, vượt xe là tình huống trên đường mỗi chiều chỉ có một làn xe cơ giới, xe sau đi sang trái để lên trước xe phía trước. Trên đường có từ hai làn xe cơ giới cùng chiều trở lên, phân biệt bằng vạch kẻ, việc xe sau lên trước xe trước được xét theo quy tắc sử dụng làn đường ở Điều 13. Bạn đi đúng làn bên phải và chạy nhanh hơn xe ở làn bên trái thì không bị coi là vượt bên phải.

Trên đường nhiều làn, lỗi hay gặp là chuyển làn sai: chuyển làn không đúng nơi cho phép, không có tín hiệu báo trước, hoặc một lần chuyển qua nhiều làn. Mức phạt:

Phương tiệnPhạt tiềnTrừ điểmCăn cứ
Ô tô, trên đường thường600.000 đến 800.000 đồngKhông trừ điểmĐiểm a khoản 2 Điều 6
Ô tô, trên đường cao tốc4.000.000 đến 6.000.000 đồng2 điểmĐiểm g khoản 5; điểm a khoản 16 Điều 6
Xe máy200.000 đến 400.000 đồngKhông trừ điểmĐiểm e khoản 1 Điều 7

Từ 15/8/2026, khoản 2 Điều 19 Nghị định 238/2026/NĐ-CP bổ sung vào ba điểm trên hành vi chuyển làn đường không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, xe phía sau, xe hai bên. Vì vậy, khi chuyển làn bạn phải để ý cả xe phía sau và hai bên, không chỉ xe phía trước. Chi tiết về khoảng cách ở bài Mức phạt không giữ khoảng cách an toàn.

Vượt xe an toàn

  • Chỉ vượt khi nhìn rõ phía trước đủ xa và không có xe ngược chiều trong đoạn định vượt. Đường cong, đỉnh dốc, cầu hẹp, nơi giao nhau thì chờ qua hẳn rồi mới tính.
  • Xin vượt bằng đèn hoặc còi, bật tín hiệu báo hướng và giữ tín hiệu đến khi trở về làn.
  • Vượt dứt khoát nhưng không vượt quá tốc độ cho phép. Không đủ chỗ thì bỏ ý định vượt, giảm tốc và quay về sau xe trước.
  • Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, bật tín hiệu rẽ phải và đi sát bên phải. Chưa an toàn thì bật tín hiệu rẽ trái để báo cho xe sau.
  • Gặp xe ưu tiên đang phát tín hiệu thì không vượt, mà nhường đường. Xem bài Mức phạt không nhường đường xe ưu tiên.

Các câu hỏi thi về vượt xe được giải thích ở bài Câu hỏi về vượt xe và Câu điểm liệt khi vượt xe và chuyển làn. Cách trừ và phục hồi điểm có ở bài Điểm giấy phép lái xe.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ): điểm a khoản 2, điểm d khoản 4, điểm a, điểm g khoản 5, điểm a khoản 10, khoản 16 Điều 6; điểm b, điểm e khoản 1, điểm đ khoản 3, điểm c khoản 4, điểm a khoản 10, khoản 13 Điều 7; Điều 9
  2. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo Chính phủ), ban hành 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026: khoản 2 Điều 19
  3. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH: Điều 13, Điều 14
  4. Đường không phân làn, ô tô vượt phải có bị phạt? (Báo Thanh Niên, 16/10/2026)
  5. Vượt xe thế nào để tránh bị phạt nặng theo quy định mới? (Báo Thanh Niên, 27/6/2025)
  6. Bảng các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe ô tô theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Thư viện Pháp luật, 03/01/2025)