Câu trả lời ngắn: người nước ngoài lái xe ở Việt Nam phải có giấy phép lái xe có giá trị tại Việt Nam, đúng loại xe đang lái. Có ba cách thường gặp:
- Giấy phép lái xe quốc tế (IDP) kèm giấy phép quốc gia, do nước thành viên Công ước Viên 1968 về giao thông đường bộ cấp. Phù hợp với người ở ngắn ngày.
- Đổi giấy phép nước ngoài sang giấy phép Việt Nam. Dành cho người cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam.
- Học và thi lấy giấy phép Việt Nam như người Việt Nam.
Căn cứ là khoản 6, khoản 8 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15) và Thông tư 108/2026/TT-BCA của Bộ Công an, có hiệu lực từ 01/7/2026.
Giấy phép nào có giá trị tại Việt Nam
Theo khoản 6 Điều 57 Luật 36/2024/QH15, giấy phép lái xe có giá trị trong lãnh thổ Việt Nam gồm:
- giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
- giấy phép lái xe quốc tế và giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe, do nước thành viên Công ước Viên 1968 cấp;
- giấy phép của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký điều ước, thỏa thuận quốc tế công nhận giấy phép lái xe của nhau;
- giấy phép nước ngoài do quốc gia được công nhận theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Khoản 7 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA nói rõ hơn: người nước ngoài, hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài, có giấy phép quốc gia mà muốn lái xe ở Việt Nam thì làm thủ tục đổi sang giấy phép Việt Nam tương ứng; nếu điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì theo điều ước đó.
Giấy phép không thuộc các trường hợp trên thì không có giá trị khi lái xe tại Việt Nam.
Cách 1: IDP kèm giấy phép quốc gia
Người có IDP do nước thành viên Công ước Viên 1968 cấp, khi lái xe tại Việt Nam phải mang theo cả IDP và giấy phép quốc gia phù hợp với hạng xe, còn thời hạn sử dụng, và tuân thủ pháp luật giao thông Việt Nam (điểm b khoản 8 Điều 57).
Cần nhớ thêm:
- IDP có thời hạn không quá 03 năm kể từ ngày cấp và phải phù hợp với thời hạn còn hiệu lực của giấy phép quốc gia (điểm a khoản 8 Điều 57).
- Nếu vi phạm và bị tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn, thời gian bị tước không quá thời gian người đó được phép cư trú tại Việt Nam (điểm c khoản 8 Điều 57).
- Không phải nước nào cũng là thành viên Công ước Viên 1968. Danh sách tra trên cơ sở dữ liệu điều ước của Liên Hợp Quốc; xem ví dụ ở bài Giấy phép lái xe quốc tế.
Chỉ mang IDP mà không mang giấy phép quốc gia bị phạt theo Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026) chỉ sửa điểm a khoản 4 Điều 18, không sửa các mức dưới đây:
| Loại xe | Phạt tiền | Căn cứ (Điều 18) |
|---|---|---|
| Mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW, xe tương tự mô tô | 2.000.000 đến 4.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 |
| Mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc động cơ điện trên 11 kW, mô tô ba bánh | 6.000.000 đến 8.000.000 đồng | Điểm c khoản 7 |
| Ô tô và xe tương tự ô tô | 8.000.000 đến 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 8 |
Các mức phạt khi không có giấy phép phù hợp có ở bài Mức phạt không có hoặc không mang giấy phép lái xe.
Cách 2: Đổi giấy phép nước ngoài sang giấy phép Việt Nam
Theo Điều 24 Thông tư 108/2026/TT-BCA, người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam được xét đổi khi có:
- giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn;
- một trong các giấy tờ: chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, thẻ thường trú còn giá trị.
Không đổi giấy phép tạm thời của nước ngoài, giấy phép lái xe quốc tế (IDP), giấy phép đã quá hạn, bị tẩy xóa, rách nát không còn đủ thông tin, có khác biệt về nhận diện, hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp (điểm c khoản 1 Điều 24).
Hồ sơ (khoản 2 Điều 24):
- Bản dịch giấy phép nước ngoài ra tiếng Việt, được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng tại Việt Nam hoặc bản dịch của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép.
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử; nếu lỗi kỹ thuật thì dùng bản giấy). Thông tư miễn giấy này cho người nước ngoài đổi giấy phép theo thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú.
- Bản sao hoặc bản sao điện tử một trong các giấy tờ cư trú nêu trên. Nộp bản sao không chứng thực thì mang bản chính để đối chiếu.
Nơi nộp và thời gian (khoản 3 Điều 24):
- Nộp trực tiếp tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã có điểm tiếp nhận, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Nộp trực tiếp thì chụp ảnh tại chỗ hoặc gửi 01 ảnh chân dung 3 cm x 4 cm nền trắng, mang bản chính giấy tờ để đối chiếu.
- Giấy phép điện tử được cấp và tích hợp trên ứng dụng trong 01 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu cần thẻ in, thời hạn in và trả là 2,5 ngày làm việc.
- Lệ phí cấp, đổi giấy phép lái xe là 115.000 đồng/lần (Thông tư 154/2025/TT-BTC).
Thời hạn và hạng của giấy phép sau khi đổi (khoản 5 Điều 24): thời hạn phù hợp với giấy tờ cư trú và với giấy phép nước ngoài, nhưng không vượt quá thời hạn quy định cho hạng đó của Việt Nam. Ví dụ, hạng B của Việt Nam có thời hạn tối đa 10 năm, các hạng mô tô A1, A, B1 không thời hạn (khoản 5 Điều 57 Luật 36). Giấy phép nước ngoài lái được nhiều hạng xe thì được đổi sang các hạng tương ứng.
Người Việt Nam có bằng nước ngoài
Công dân Việt Nam cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài liên tục từ 03 tháng trở lên và được nước đó cấp giấy phép quốc gia còn thời hạn cũng được xét đổi sang giấy phép Việt Nam tương ứng (điểm b khoản 1 Điều 24).
Cách 3: Học và thi giấy phép Việt Nam
Người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam được đăng ký học lái xe (khoản 1 Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng). Hồ sơ học gồm đơn đề nghị và bản sao một trong các giấy tờ: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (khoản 1 Điều 14).
Khi dự sát hạch, hồ sơ của người nước ngoài có thêm bản sao một trong các giấy tờ: chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, thẻ thường trú (điểm c khoản 2 Điều 16 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Điều kiện tuổi, sức khỏe và nội dung thi như mọi thí sinh. Tuổi từng hạng ở bài Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái từng hạng.
Bộ 600 câu hỏi lý thuyết hiện hành của Cục CSGT viết bằng tiếng Việt. Nếu chưa đọc thạo tiếng Việt, bạn nên hỏi cơ sở đào tạo về cách ôn và hỗ trợ khi học.
Khi đã có giấy phép Việt Nam
- Người nước ngoài có giấy phép Việt Nam được đổi giấy phép trước khi hết hạn; hồ sơ gồm giấy khám sức khỏe và hộ chiếu còn thời hạn (điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 21 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
- Muốn lái xe ở nước khác, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam có thể xin IDP do Việt Nam cấp (điểm d khoản 8 Điều 57 Luật 36; Điều 29 Thông tư 108). IDP do Việt Nam cấp không dùng để lái xe trong lãnh thổ Việt Nam (khoản 1 Điều 30 Thông tư 108).
Tóm tắt theo tình huống
| Tình huống | Nên làm |
|---|---|
| Ở ngắn ngày, có IDP do nước thành viên Công ước Viên 1968 cấp | Mang theo cả IDP và giấy phép quốc gia, đúng hạng xe |
| Cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam, có giấy phép nước ngoài còn hạn | Đổi sang giấy phép Việt Nam theo Điều 24 Thông tư 108 |
| Chưa có giấy phép phù hợp | Học và thi tại cơ sở đào tạo ở Việt Nam |
| Không chắc giấy phép của mình có được công nhận | Hỏi Phòng Cảnh sát giao thông hoặc cơ quan đại diện nước bạn trước khi lái |
Trường hợp cụ thể (loại thị thực, nước cấp giấy phép, hạng xe) nên được xác nhận với Phòng Cảnh sát giao thông nơi nộp hồ sơ.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.
- Văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật 36/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15), Văn phòng Quốc hội, bản PDF trên Cổng TTĐT Chính phủ: Điều 56, khoản 6, khoản 8 Điều 57
- Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế (toàn văn trên LuatVietnam): khoản 7 Điều 18, Điều 16, 21, 24, 29, 30
- Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về đào tạo lái xe (toàn văn, LuatVietnam): Điều 13, Điều 14
- Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ): Điều 18
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo Chính phủ), ban hành 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026
- Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định phí sát hạch lái xe và lệ phí cấp bằng, chứng chỉ (LuatVietnam)
- Công ước Viên 1968 về giao thông đường bộ: danh sách quốc gia thành viên (United Nations Treaty Collection)
- Lưu ý 4 trường hợp đổi giấy phép lái xe theo quy định mới (Tạp chí Luật sư Việt Nam, 11/7/2026)
15 hạng giấy phép lái xe theo Luật 2024: lái được xe gì
Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái từng hạng
Thời hạn giấy phép lái xe từng hạng