Ôn thi GPLX
Điểm liệt

Câu điểm liệt về giấy phép lái xe và giao xe cho người khác

3 câu điểm liệt về giấy phép lái xe: giao xe cho ai là bị cấm, khi nào bị tước giấy phép, vì sao câu ma túy ghi "bị tước" còn câu nồng độ cồn ghi "có thể bị tước".

Cập nhật 23/10/2026Đối chiếu lần cuối 23/10/20268 phút đọcÁp dụng từ 01/06/2025 đến hết 28/02/2027
Trong bài này
  1. Câu nào là điểm liệt với hạng nào
  2. Giao xe cho người khác
  3. Trước khi đưa chìa khóa xe cho ai
  4. "Bị tước" và "có thể bị tước" giấy phép lái xe
  5. Ôn thế nào cho đúng
Đáp án ẩn sẵn. Bạn chọn thử từng câu trước khi xem.

Bài này gom 3 câu điểm liệt trong bộ 600 câu (Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT) có nhắc tới "giấy phép lái xe", "giao xe" hoặc "đủ tuổi". Đây là các câu có nhắc tới những cụm từ đó, không phải mọi câu về giấy phép lái xe.

Về quy tắc chọn: nếu dò chữ "tuổi" đứng riêng thì ra thêm câu 64 và 65. Hai câu đó nhắc tới "trẻ em dưới 12 tuổi" và "người ngồi sau dưới 16 tuổi" khi chở người trên xe máy, không nói về giấy phép, nên bài này dò cụm "đủ tuổi". Câu 64, 65 có lời giải ở bài Câu điểm liệt về chở người, chở hàng.

Các quy định gốc nằm ở Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15): Điều 9 (hành vi bị nghiêm cấm), Điều 56 (điều kiện của người lái xe), Điều 58 (điểm giấy phép lái xe), Điều 59 (tuổi). Mức xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ, đã sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026).

Mỗi câu bên dưới ẩn đáp án. Hãy tự chọn trước, rồi bấm "Hiện đáp án".

Câu nào là điểm liệt với hạng nào

  • Câu 27 là điểm liệt với mọi hạng: A1, A, B1 và B trở lên.
  • Câu 23, 25 chỉ có trong bộ 600 câu của các hạng ô tô, là điểm liệt với hạng B trở lên.

Giao xe cho người khác

Câu 27 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?

Khoản 7 Điều 9 của Luật nghiêm cấm giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để điều khiển xe tham gia giao thông. Người giao xe vi phạm, không chỉ người cầm lái.

Thế nào là đủ điều kiện? Khoản 1 Điều 56: người lái xe phải đủ tuổi, sức khỏe và có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực, phù hợp với loại xe đang điều khiển. Ba phương án của câu 27 ứng với ba chỗ thiếu:

Phương ánThiếu điều kiện nàoCăn cứ
Người chưa đủ tuổi theo quy địnhĐủ tuổiKhoản 1 Điều 59
Người không có giấy phép lái xeCó giấy phép lái xeKhoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 9
Người có giấy phép nhưng đã bị trừ hết 12 điểmGiấy phép còn điểmKhoản 1 Điều 56, khoản 3 Điều 58

Vì cả ba đều là người không đủ điều kiện, chọn "Cả ba ý trên".

Đề hỏi về xe ô tô và mô tô, nhưng lệnh cấm áp dụng cho mọi xe cơ giới. Theo Điều 34 của Luật, xe cơ giới gồm cả xe gắn máy (xe 50 cm³ trở xuống hoặc động cơ điện không quá 4 kW). Người lái xe gắn máy không cần giấy phép lái xe nhưng phải đủ 16 tuổi, đủ sức khỏe, hiểu biết quy tắc giao thông và có kỹ năng điều khiển (khoản 4 Điều 56, điểm a khoản 1 Điều 59).

Trước khi đưa chìa khóa xe cho ai

Đối chiếu với khoản 1 Điều 56 và Điều 59, bạn có thể tự hỏi bốn điều:

  1. Đủ tuổi chưa? Đủ 16 tuổi mới được lái xe gắn máy; đủ 18 tuổi mới được cấp giấy phép hạng A1, A, B1, B, C1; hạng C, BE từ đủ 21 tuổi; hạng D1, D2, C1E, CE từ đủ 24 tuổi; hạng D, D1E, D2E, DE từ đủ 27 tuổi (khoản 1 Điều 59).
  2. Có giấy phép lái xe đúng hạng không? Ví dụ giấy phép hạng A1 chỉ cho lái mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW; xe lớn hơn cần hạng A (khoản 1 Điều 57). Giấy phép xe máy không dùng để lái ô tô.
  3. Giấy phép còn điểm, còn hiệu lực không? Giấy phép bị trừ hết 12 điểm thì không được lái xe theo giấy phép đó (khoản 3 Điều 58).
  4. Người đó có đang đủ sức khỏe để lái không? Luật cũng cấm điều khiển phương tiện khi có nồng độ cồn hoặc chất ma túy (khoản 2, khoản 3 Điều 9).

Mức phạt với chủ xe khi giao xe cho người không đủ điều kiện ở bài Mức phạt giao xe cho người không đủ điều kiện lái. Tuổi tối thiểu từng hạng ở bài Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái từng hạng, cách trừ và phục hồi điểm ở bài Điểm giấy phép lái xe: bị trừ khi nào, phục hồi ra sao.

"Bị tước" và "có thể bị tước" giấy phép lái xe

Câu 23 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?

Câu 25 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?

Hai câu hỏi cùng một kiểu: người lái ô tô vi phạm thì bị áp dụng hình thức xử phạt nào. Cả hai chọn "Cả hai ý trên", nhưng phương án 2 viết khác nhau, và đó là chỗ nên hiểu cho đúng.

Câu 23, chất ma túy. Theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người lái ô tô mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng bị phạt tiền (điểm c khoản 11), và luôn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (điểm c khoản 15). Vì vậy phương án 2 ghi "Bị tước giấy phép lái xe" (câu 23).

Câu 25, nồng độ cồn. Điều 6 chia ba mức theo nồng độ cồn. Mức nào cũng bị phạt tiền, nhưng hình thức thêm thì khác nhau:

Nồng độ cồnNgoài phạt tiềnCăn cứ (Điều 6 Nghị định 168/2024)
Chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1 lít khí thởTrừ 4 điểm giấy phépĐiểm c khoản 6; điểm b khoản 16
Vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 mg/1 lít khí thởTrừ 10 điểm giấy phépĐiểm a khoản 9; điểm d khoản 16
Vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thởTước giấy phép từ 22 đến 24 thángĐiểm a khoản 11; điểm c khoản 15

Chỉ ở mức cao nhất (và khi không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn) mới bị tước giấy phép. Vì vậy phương án 2 ghi "Có thể bị tước giấy phép lái xe" (câu 25). Hai mức thấp hơn bị trừ điểm, và trừ hết 12 điểm thì cũng không được lái xe theo giấy phép đó.

Nghị định 238/2026/NĐ-CP không sửa các khoản nêu trên của Điều 6. Đề thi chỉ hỏi hình thức xử phạt, không hỏi số tiền. Mức tiền cụ thể ở bài Mức phạt nồng độ cồn hiện hành và Mức phạt khi lái xe mà trong cơ thể có chất ma túy. Các câu khác về rượu bia ở bài Câu điểm liệt về rượu bia và nồng độ cồn.

Ôn thế nào cho đúng

  • Câu 27: nhớ ba điều kiện của người lái là đủ tuổi, có giấy phép, giấy phép còn điểm. Thiếu một điều là không được giao xe.
  • Câu 23 và 25: cả hai chọn "Cả hai ý trên". Chữ "có thể" ở câu 25 không làm phương án đó sai.
  • Các câu thường về tuổi, hạng giấy phép, giấy tờ khi lái xe ở bài Câu hỏi về độ tuổi và giấy phép lái xe.
  • Trong app, mục Câu điểm liệt hiện đúng danh sách của hạng bạn chọn ở Chọn hạng.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.

  1. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH: Điều 9, 34, 56, 57, 58, 59
  2. Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ): khoản 6, 9, 11, 15, 16 Điều 6
  3. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo số 391), hiệu lực từ 15/8/2026
  4. Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)