Ôn thi GPLX
Điểm liệt

16 câu là điểm liệt với hạng B nhưng là câu thường trong đề B1

16 câu trong bộ 300 câu của hạng B1 là điểm liệt với hạng B nhưng chỉ là câu thường trong đề mô tô ba bánh. Danh sách, đáp án và cách ôn.

Cập nhật 23/10/2026Đối chiếu lần cuối 23/10/202615 phút đọcÁp dụng từ 01/06/2025 đến hết 28/02/2027
Trong bài này
  1. Câu thường trong đề B1 nghĩa là gì
  2. So với bài cùng loại của hạng A1, A
  3. Hai câu chỉ có trong bộ B1
  4. 14 câu trùng với đề A1, A
  5. Ôn thế nào cho đúng
Đáp án ẩn sẵn. Bạn chọn thử từng câu trước khi xem.

Hạng B1 là hạng lái mô tô ba bánh (điểm c khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024). Người thi B1 ôn 300 câu, trong đó có 30 câu điểm liệt. Hạng B và các hạng ô tô ôn đủ 600 câu, có 60 câu điểm liệt.

Bài này nói về 16 câu nằm trong bộ 300 câu của B1, là điểm liệt trong đề hạng B, nhưng trong đề B1 chỉ là câu thường. Danh sách câu và cấu trúc đề theo Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT và Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công an. Thông tư 108/2026/TT-BCA giữ nguyên phần thi lý thuyết này đến hết 28/02/2027.

Cách chọn câu: lấy 60 câu điểm liệt của hạng B, bỏ 30 câu cũng là điểm liệt của B1, rồi bỏ thêm 14 câu không có trong bộ 300 câu của B1 (ví dụ câu 23, 25 về người lái ô tô, câu 117 về đường cao tốc, các câu chương III về lái ô tô). Còn lại 16 câu.

Mỗi câu bên dưới ẩn đáp án. Hãy tự chọn trước, rồi bấm "Hiện đáp án".

Câu thường trong đề B1 nghĩa là gì

Đề lý thuyết hạng B1 có 25 câu, làm trong 19 phút, đúng từ 23 câu là đạt (Thông tư 12/2025/TT-BCA). Mỗi đề có 1 câu điểm liệt, lấy trong 30 câu điểm liệt của B1. Sai câu đó là trượt ngay.

16 câu trong bài này không bao giờ là câu điểm liệt của đề B1. Nếu gặp, chúng nằm ở phần câu thường:

  • 14 câu chương I, thuộc phần 8 câu chương I của đề.
  • Câu 206 và 260 thuộc chương III, nằm ở phần 1 câu chương III hoặc IV.

Sai một câu thường thì mất 1 điểm, chưa trượt ngay. Nhưng đề B1 chỉ cho sai tối đa 2 câu. Mất điểm ở những câu luật quen thuộc thế này thì còn rất ít chỗ cho các câu biển báo, sa hình.

Cấu trúc đề đầy đủ ở bài Cấu trúc đề thi A1, A, B1. Danh sách câu điểm liệt thật sự của B1 ở bài 30 câu điểm liệt hạng B1.

So với bài cùng loại của hạng A1, A

Bài 23 câu là điểm liệt với hạng B nhưng là câu thường trong đề A1, A có 14 câu trùng với bài này. Hai câu chỉ có ở đây là câu 55 (nơi cấm quay đầu xe) và câu 165 (khi nào phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại). Hai câu này có trong bộ 300 câu của B1 nhưng không có trong bộ 250 câu của A1, A.

Bài này giải thích kỹ hai câu đó. 14 câu còn lại có ghi chú ngắn, giải thích từng phương án ở bài của hạng A1, A.

Hai câu chỉ có trong bộ B1

Nơi không được quay đầu xe

Câu 55 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây?

Khoản 4 Điều 15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15) liệt kê nơi không được quay đầu xe: phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều. Ngoại lệ là khi có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời.

  • Phương án 1 chỉ gồm các nơi có trong danh sách trên, nên đúng.
  • Phương án 2 nói "phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường" và "trên đường quốc lộ" (câu 55). Khoản 4 Điều 15 không có hai chỗ này. Vì vậy phương án 2 sai, và "Cả hai ý trên" cũng sai.

Cách nhớ: luật cấm quay đầu ngay trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, không cấm trước hay sau nó. Mức phạt và các tình huống quay đầu sát vạch có ở bài Quay đầu xe ở vạch người đi bộ có bị phạt không.

Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại

Câu 165 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

Khoản 3 Điều 12 của Luật liệt kê 13 trường hợp người điều khiển phương tiện phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại. Ba phương án của câu này chép đúng ba điểm trong danh sách đó:

  • Phương án 1 là điểm a: nơi có vạch kẻ đường, báo hiệu dành cho người đi bộ, nơi người đi bộ, xe lăn đang qua đường.
  • Phương án 2 là điểm d: nơi giao nhau cùng mức, đường hẹp, đường vòng, đường đèo, dốc.
  • Phương án 3 là điểm e: khu vực trường học, bệnh viện, bến xe, chợ, khu đông dân cư, khu đang thi công, hiện trường vụ tai nạn.

Cả ba đều đúng, nên chọn "Cả ba ý trên". Câu 35 bên dưới hỏi cùng điều này với ba điểm khác (d, đ, m), đáp án cũng là "Cả ba ý trên".

14 câu trùng với đề A1, A

Hành vi bị nghiêm cấm

Câu 32 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

Khoản 5 Điều 9 của Luật cấm lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục. Thay đổi tốc độ hay đi xe sau 23 giờ không bị cấm.

Người ngồi sau xe

Câu 66 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Câu 67 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

Khoản 4 Điều 33 của Luật áp dụng cho người được chở trên xe mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, xe gắn máy. Vì vậy người thi B1 cần nhớ đúng như người thi A1:

  • Câu 66: không mang vác vật cồng kềnh, không bám, kéo, đẩy xe khác. Cầm điện thoại không nằm trong danh sách cấm của người ngồi sau.
  • Câu 67: bám, kéo, đẩy xe khác đều "Không được phép" (câu 67), kể cả khi có xe bị hỏng.

Giảm tốc độ, quan sát

Câu 34 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?

Câu 35 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

Câu 163 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây?

Câu 167 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây?

Bốn câu này cũng dựa vào khoản 3 Điều 12 của Luật. Điểm chung: gặp người đi bộ, đường xấu, thời tiết xấu, biển báo nguy hiểm, xe buýt đón trả khách thì quan sát và giảm tốc độ, không tăng tốc để qua nhanh. Câu 163 chỉ có biển báo nguy hiểm và cảnh báo là đúng; biển chỉ dẫn, biển hết lệnh cấm không báo nguy hiểm phía trước.

Tránh xe, nhường đường

Câu 88 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 93 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • Câu 88: theo Điều 17 của Luật, xe gần chỗ tránh hơn vào tránh, xe xuống dốc nhường xe lên dốc, xe có chướng ngại vật nhường xe không có chướng ngại vật. Chọn "Cả ba ý trên".
  • Câu 93: nơi giao nhau không có báo hiệu vòng xuyến thì nhường xe đến từ bên phải (khoản 2 Điều 22).

Câu 92 (có báo hiệu vòng xuyến thì nhường xe đến từ bên trái) là điểm liệt của B1, có ở bài 30 câu điểm liệt hạng B1. Hai câu chỉ khác nhau chữ "không", nên đọc chậm phần đầu câu hỏi.

Vượt xe ưu tiên, đường sắt

Câu 97 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

Câu 98 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

Câu 102 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây?

  • Câu 97, 98: xe đang phát tín hiệu ưu tiên thì không được vượt (điểm g khoản 6 Điều 14). Xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên thì vượt như xe thường, khi bảo đảm an toàn.
  • Câu 102: gặp một trong ba báo hiệu ở đường ngang (người gác chắn ra hiệu, đèn đỏ nhấp nháy và chuông kêu, chắn đang dịch chuyển hoặc đã đóng) là phải dừng trước vạch dừng xe (khoản 1 Điều 24). Chọn "Cả ba ý trên".

Hai câu kỹ thuật lái (chương III)

Câu 206 · Chương IIIĐiểm liệt với hạng B trở lên

Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Câu 260 · Chương IIIĐiểm liệt với hạng B trở lên

Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?

  • Câu 206: xuống dốc dài thì giữ ga phù hợp, dùng cả phanh trước và phanh sau, không tắt máy.
  • Câu 260: "Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh" (câu 260).

Hai câu hỏi về xe mô tô hai bánh, nhưng nằm trong bộ 300 câu của B1. Giải thích từng phương án ở bài 13 câu điểm liệt ngoài chương I.

Ôn thế nào cho đúng

  • Học chắc 30 câu điểm liệt của B1 trước. Đó là các câu sai là trượt.
  • Rồi ôn 16 câu trong bài này như câu thường. Phần lớn chung một ý: quan sát, giảm tốc độ, nhường đường.
  • Trong app, chọn hạng B1 ở Chọn hạng thì mục Câu điểm liệt chỉ hiện đúng 30 câu của B1. Câu bạn hay làm sai nằm ở mục Câu hay sai.
  • Nếu sau này bạn thi hạng B, cả 16 câu này sẽ thành câu điểm liệt. Xem đủ danh sách ở bài 60 câu điểm liệt bắt buộc phải đúng.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.

  1. Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)
  2. Toàn văn Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ)
  3. Toàn văn Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Thư viện Pháp luật)
  4. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH