Bộ 600 câu có 60 câu điểm liệt cho hạng B trở lên. Bộ 250 câu của hạng A1, A chỉ có 20 câu điểm liệt. Ở giữa là 23 câu nằm trong bộ 250 câu, là điểm liệt trong đề hạng B, nhưng trong đề A1, A chỉ là câu thường.
Bài này liệt kê đủ 23 câu đó, kèm đáp án và giải thích ngắn. Danh sách và cấu trúc đề theo Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT và Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công an. Thông tư 108/2026/TT-BCA giữ nguyên phần thi lý thuyết này đến hết 28/02/2027.
Cách chọn câu: lấy 60 câu điểm liệt của hạng B, bỏ 20 câu cũng là điểm liệt của A1, A, rồi bỏ thêm 17 câu không có trong bộ 250 câu của A1, A (ví dụ câu 23, 25 về người lái ô tô, câu 117 về đường cao tốc). Còn lại 23 câu.
Mỗi câu bên dưới ẩn đáp án. Hãy tự chọn trước, rồi bấm "Hiện đáp án".
"Câu thường" nghĩa là gì trong đề A1, A
Đề A1, A có 25 câu, làm trong 19 phút. Mỗi đề có 1 câu điểm liệt, lấy trong 20 câu điểm liệt của A1, A. Sai câu đó là trượt ngay.
23 câu trong bài này không bao giờ là câu điểm liệt của đề A1, A. Nếu gặp, chúng nằm ở phần câu thường (chương I hoặc chương III). Sai một câu thì chỉ mất 1 điểm, chưa trượt ngay.
Nhưng "chỉ mất 1 điểm" không có nghĩa là bỏ qua được:
- Hạng A1 đạt từ 21/25 câu, được sai tối đa 4 câu.
- Hạng A đạt từ 23/25 câu, chỉ được sai tối đa 2 câu.
- Trong đề hạng B trở lên, đây là các câu về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng. Đi xe máy, các tình huống này vẫn nguy hiểm như vậy.
Cấu trúc đề đầy đủ ở bài Cấu trúc đề thi A1, A, B1. Danh sách câu điểm liệt thật sự của hạng xe máy ở bài 20 câu điểm liệt hạng A1, A.
Thi B1 thì sao
Bộ 300 câu của B1 chứa cả 23 câu này. Trong đó 9 câu là điểm liệt với B1: câu 73, 74, 87, 90, 91, 92, 215, 254, 255. 14 câu còn lại là câu thường trong đề B1. Thi B1 thì xem thêm bài 30 câu điểm liệt hạng B1.
Trên mỗi câu bên dưới, thẻ "Câu điểm liệt" ghi rõ câu đó là điểm liệt với hạng nào.
Hành vi bị nghiêm cấm
Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
Khoản 5 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15) cấm lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục. Thay đổi tốc độ hay đi xe sau 23 giờ không bị cấm.
Người ngồi sau xe máy
Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?
Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?
Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?
Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?
Bốn câu này dựa vào khoản 4 Điều 33 của Luật: người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy không được mang vác vật cồng kềnh, không được sử dụng ô, không được bám, kéo hoặc đẩy phương tiện khác.
- Câu 66: đáp án là "Ý 1 và ý 2" (câu 66). Lệnh cấm cầm điện thoại ở khoản 6 Điều 9 dành cho người điều khiển phương tiện, không có trong danh sách cấm của người ngồi sau.
- Câu 67, 74: bám, kéo, đẩy xe khác hay kéo theo người đi xe đạp đều "Không được phép" (câu 67), kể cả khi xe bị hỏng.
- Câu 73: không được che ô, kể cả khi trời mưa và không có áo mưa.
Người lái xe máy cũng có danh sách cấm riêng ở khoản 3 Điều 33. Các câu đó là điểm liệt của cả A1, A, có trong bài 20 câu điểm liệt hạng A1, A.
Giảm tốc độ, quan sát
Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?
Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?
Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế?
Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây?
Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây?
Cả năm câu dựa vào khoản 3 Điều 12 của Luật, nơi liệt kê các trường hợp phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại:
- Câu 34: nơi người đi bộ, xe lăn đang qua đường. Đáp án đúng có đủ ba việc "Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại" (câu 34). Phương án 1 thiếu việc quan sát và dừng lại.
- Câu 35: đường hẹp, đường vòng, đèo dốc; cầu cống hẹp, hầm; trời mưa, đường trơn. Cả ba nhóm đều trong danh sách, nên chọn "Cả ba ý trên".
- Câu 90: đường cong tầm nhìn hạn chế thì giảm tốc độ, không lấn làn để vượt.
- Câu 163: chỉ biển báo nguy hiểm và cảnh báo mới buộc giảm tốc độ, chuẩn bị xử lý. Biển chỉ dẫn, biển hết cấm thì không.
- Câu 167: xe buýt đang dừng đón trả khách thì "Quan sát, giảm tốc độ đi qua xe buýt hoặc dừng lại" (câu 167), vì khách có thể bước ra đường ngay trước đầu xe bạn.
Tránh xe ngược chiều
Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tránh xe đi ngược chiều như thế nào để bảo đảm an toàn?
Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Điều 17 của Luật: trên đường không chia hai chiều riêng, xe giảm tốc độ và đi về bên phải theo chiều của mình (câu 87). Khi phải nhường nhau: xe gần chỗ tránh hơn vào tránh, xe xuống dốc nhường xe lên dốc, xe có chướng ngại vật phía trước nhường xe không có chướng ngại vật. Ba ý đều đúng, nên câu 88 chọn "Cả ba ý trên".
Nhường đường ở nơi giao nhau
Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Điều 22 của Luật có ba quy tắc, mỗi câu hỏi một quy tắc:
- Đường nhánh, đường không ưu tiên: nhường xe trên đường chính, đường ưu tiên từ bất kỳ hướng nào tới (câu 91, khoản 1).
- Nơi giao nhau không có báo hiệu vòng xuyến: nhường xe đến từ bên phải (câu 93, khoản 2).
- Nơi giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến: nhường xe đến từ bên trái (câu 92, khoản 3).
Câu 92 và 93 chỉ khác nhau chữ "không". Đọc chậm phần đầu câu hỏi trước khi chọn. Phần sa hình cũng hay hỏi lại hai quy tắc này, xem bài Sa hình thứ tự xe qua giao lộ.
Vượt xe Cảnh sát giao thông, xe cứu thương
Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?
Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?
Hai câu đặt cạnh nhau để so sánh:
- Xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên thì đi như xe thường. Bạn "Được vượt khi bảo đảm an toàn" (câu 97), theo đủ điều kiện vượt ở Điều 14 của Luật.
- Xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên thì "Không được vượt" (câu 98). Điểm g khoản 6 Điều 14 cấm vượt khi gặp xe ưu tiên.
Điểm phân biệt là xe có đang phát tín hiệu ưu tiên hay không, không phải loại xe.
Đường ngang, đường sắt
Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây?
Khoản 1 Điều 24 của Luật: gặp một trong ba báo hiệu (hiệu lệnh của nhân viên gác chắn; đèn đỏ nhấp nháy, chuông kêu; chắn đang dịch chuyển hoặc đã đóng) là phải dừng bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe. Vì vậy chọn "Cả ba ý trên". Các câu khác về đường sắt ở bài Đi qua đường sắt.
Năm câu kỹ thuật lái xe máy (chương III)
Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để bảo đảm an toàn?
Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?
Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?
Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?
Bộ 250 câu của A1, A chỉ có 15 câu chương III, và mỗi đề có 1 câu chương III hoặc IV. Năm câu này chiếm một phần ba số đó, nên khả năng gặp không nhỏ.
- Câu 206: xe tay ga xuống dốc dài thì giữ ga phù hợp, dùng cả phanh trước và phanh sau, không tắt máy.
- Câu 215: vào đường vòng thì giảm tốc độ trước, không tăng tốc để qua nhanh.
- Câu 254: muốn gọi điện, nhắn tin thì dừng xe ở nơi cho phép trước.
- Câu 255: thói quen nguy hiểm là "Chỉ sử dụng phanh trước" (câu 255), dễ khóa bánh trước và ngã.
- Câu 260: "Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh" (câu 260).
Giải thích chi tiết từng phương án của năm câu này có ở bài 13 câu điểm liệt ngoài chương I.
Ôn thế nào cho đúng
- Học chắc 20 câu điểm liệt của A1, A trước. Đó là các câu sai là trượt.
- Rồi ôn 23 câu trong bài này như mọi câu thường khác. Phần lớn đều có cùng một nguyên tắc: giảm tốc độ, quan sát, nhường đường.
- Trong app, chọn hạng A1 hoặc A ở Chọn hạng, mục Câu điểm liệt chỉ hiện đúng 20 câu của hạng bạn. Câu hay làm sai nằm ở mục Câu hay sai.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.
- Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)
- Toàn văn Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ)
- Toàn văn Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Thư viện Pháp luật)
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH
60 câu điểm liệt bắt buộc phải đúng (hạng B trở lên)
30 câu điểm liệt hạng B1
20 câu điểm liệt hạng A1, A