Phần lớn câu điểm liệt nằm ở chương I (quy định chung và quy tắc giao thông). Nhưng 13 câu còn lại nằm ở chương khác: 2 câu ở chương II (văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe) và 11 câu ở chương III (kỹ thuật lái xe). Các câu này hay bị học lướt vì nằm lẫn giữa những câu thường. Sai một câu là trượt, dù đủ điểm.
Bài chọn đúng các câu điểm liệt của bộ 600 câu (hạng B trở lên) thuộc chương II và III. Bộ câu hỏi và quy định điểm liệt theo Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT, áp dụng đến hết 28/02/2027.
Bài 60 câu điểm liệt đã tóm tắt cả 60 câu. Bài này đi sâu vào 13 câu ngoài chương I: vì sao từng phương án sai lại nguy hiểm.
Mỗi câu bên dưới ẩn đáp án. Hãy tự chọn trước, rồi bấm "Hiện đáp án".
Câu nào là điểm liệt với hạng nào
Cả 13 câu đều là điểm liệt trong đề hạng B trở lên. Với hạng A1, A và B1 thì khác:
- Câu 215, 254, 255 cũng là điểm liệt trong đề hạng B1.
- Câu 206 và 260 có trong bộ câu của A1, A, B1 nhưng ở đó chỉ là câu thường. Bộ 250 câu của A1, A cũng có câu 215, 254, 255, và cả ba đều là câu thường ở đề A1, A.
- 8 câu còn lại (197, 198, 226, 234, 245, 246, 252, 253) chỉ có trong bộ câu của hạng B trở lên.
Thẻ "Câu điểm liệt" trên mỗi câu ghi rõ hạng áp dụng.
Chương II: hai câu về đạo đức người lái xe
Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?
Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm, hoặc có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị nạn, là hành vi bị nghiêm cấm tại khoản 26 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15). Luật không có ngoại lệ, nên phương án "Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp cụ thể" (câu 197) là sai.
Việc nên làm khi gặp tai nạn (dừng xe, giữ hiện trường, cấp cứu, báo tin) có ở bài Xử lý khi gặp tai nạn và sơ cứu.
Khi đang lái xe, thấy một người đi bộ đang sang đường trên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người lái xe nên làm gì?
Điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật yêu cầu người lái xe quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại ở nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ hoặc nơi người đi bộ đang qua đường. Ba phương án còn lại đều đặt người đi bộ vào thế nguy hiểm: "Bấm còi để họ đi nhanh hơn" (câu 198) làm họ giật mình, có thể khựng lại hoặc chạy vội; lách qua khoảng trống thì xe có thể va vào người đang bước ra.
Các câu điểm liệt khác về người đi bộ có ở bài Câu điểm liệt khi gặp người đi bộ và trẻ em.
Xuống dốc dài: xe máy tay ga và ô tô số tự động
Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
Khi điều khiển xe ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe số tự động cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
Hai câu cùng một ý: xuống dốc dài phải giữ cho động cơ còn hãm xe và phanh vừa phải.
- Xe máy tay ga (câu 206): giữ tay ga ở mức phù hợp, dùng cả phanh trước và phanh sau. Phương án "Nhả hết tay ga, tắt động cơ" (câu 206) và phương án tắt chìa khóa điện đều sai: tắt máy thì bạn không còn tăng ga được khi cần thoát tình huống, chỉ còn trông vào phanh suốt cả con dốc.
- Ô tô số tự động (câu 252): nhả ga, về số thấp, phanh chân vừa phải. Phương án "về số N đạp phanh chân và kéo phanh tay" (câu 252) sai vì ở số N động cơ không còn hãm xe. Xe chỉ còn phanh chân, phanh nóng dần trên dốc dài và giảm tác dụng.
Kỹ thuật lên dốc, xuống dốc đầy đủ hơn có ở bài Lái xe xuống dốc, lên đèo.
Đường vòng, đường trơn, trời mưa
Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để bảo đảm an toàn?
Đường vòng là nơi phải quan sát, giảm tốc độ (điểm d khoản 3 Điều 12 của Luật). Phương án 2 có vế đầu đúng nhưng vế sau sai: "tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng" (câu 215). Vào cua nhanh thì xe dễ văng ra ngoài hoặc lấn sang làn ngược chiều. Đúng là giảm tốc trước khi vào cua, về số thấp, vào cua với tốc độ hợp với độ cong của đường.
Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn?
Hai phương án gần giống hệt nhau, chỉ khác phần cuối. Phương án 1 ghi "đánh lái ngoặt và phanh gấp khi cần thiết" (câu 226). Trên mặt đường trơn, đánh lái gắt hay phanh gấp đều làm bánh xe mất bám và xe trượt. Phương án đúng ghi ngược lại: không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp. Mặt đường trơn trượt cũng là trường hợp phải giảm tốc độ theo điểm m khoản 3 Điều 12 của Luật.
Mẹo đọc câu: khi hai phương án dài gần như trùng nhau, hãy so phần khác nhau. Phần nào khiến xe mất bám đường thì sai.
Điều khiển xe ô tô trong trời mưa, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn?
Trời mưa thì đường trơn và tầm nhìn kém. Phương án đúng gom đủ các việc: giảm tốc độ, quan sát kỹ, không phanh gấp, không tăng ga hay đánh lái đột ngột, bật đèn chiếu gần, bật gạt nước. Phương án 3 sai ở cả hai vế: "Bật đèn chiếu xa, tăng tốc độ" (câu 245). Đèn chiếu xa làm chói mắt xe ngược chiều, và mưa phản chiếu ánh đèn làm chính bạn khó nhìn hơn. Khoản 1 Điều 20 của Luật yêu cầu bật đèn chiếu sáng phía trước khi mưa làm hạn chế tầm nhìn.
Các câu khác về mưa, sương mù, đường ngập có ở bài Lái xe khi trời mưa, sương mù, đường ngập.
Lùi xe và mở cửa xe
Khi lùi xe, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?
Khoản 1 Điều 16 của Luật yêu cầu khi lùi xe phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ lùi khi thấy an toàn. Hai phương án sai đều có "tốc độ nhanh" và chỉ nhìn phía trước, ví dụ "Quan sát phía trước xe và lùi xe với tốc độ nhanh" (câu 246). Khi lùi, phía sau là nơi bạn nhìn kém nhất, nên phải lùi chậm.
Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn?
Điều 19 của Luật chỉ cho mở cửa xe khi xe đã dừng, đỗ, và phải quan sát trước khi mở. Thứ tự đúng là quan sát trước, mở sau: nhìn phía trước, phía sau và phía bên mở cửa, "mở hé cánh cửa" (câu 234), thấy an toàn mới mở ở mức cần thiết. Hai phương án sai đều mở cửa rồi mới nhìn, hoặc mở hết hành trình. Người đi xe máy phía sau có thể đâm vào cánh cửa vừa mở.
Ra đường chính và dùng điện thoại
Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như thế nào là đúng?
Khoản 1 Điều 22 của Luật: xe đi từ đường nhánh ra phải nhường xe đi trên đường chính từ bất kỳ hướng nào tới. Luật không chia theo cỡ xe. Phương án 3 bịa ra một quy tắc không có: "nếu là xe có kích thước lớn hơn thì nhường đường" (câu 253), còn xe nhỏ hơn thì tăng tốc ra trước. Phương án 2 dùng còi, đèn để "giành" đường cũng sai.
Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?
Khoản 6 Điều 9 của Luật cấm người điều khiển phương tiện dùng tay cầm và sử dụng điện thoại khi xe đang di chuyển. Giảm tốc độ hay tăng tốc rồi vẫn nghe gọi thì xe vẫn đang chạy, nên vẫn sai. Chỉ có một cách đúng: "Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép" (câu 254), rồi mới dùng điện thoại.
Phanh và ga xe mô tô
Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?
Câu này hỏi thói quen dễ gây tai nạn, nên đáp án là thói quen xấu: "Chỉ sử dụng phanh trước" (câu 255). Bóp mạnh riêng phanh trước dễ làm bánh trước bị khóa, nhất là khi đang rẽ hoặc đường trơn, xe dễ ngã. Phanh đồng thời cả trước và sau là cách đúng, không phải thói quen nguy hiểm. Dùng còi đúng lúc cũng không gây tai nạn.
Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?
Đáp án: "Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh" (câu 260). Tăng ga từ từ để xe không bị giật, chồm lên. Giảm ga nhanh để kịp hãm tốc độ khi gặp tình huống. Ba phương án còn lại đổi chỗ hai vế này.
Câu 255 cũng có trong bài Phanh xe đúng cách, cùng các câu về phanh của ô tô.
Ôn tiếp
- Làm lại 13 câu trên cho tới khi đúng hết, rồi ôn đủ 60 câu trong mục Câu điểm liệt của app.
- Đọc trọn chương III ở bài Trọn bộ 58 câu kỹ thuật lái xe và chương II ở bài Trọn bộ 25 câu chương II.
- Thi hạng A1, A? Xem bài 23 câu là điểm liệt với hạng B nhưng là câu thường trong đề A1, A.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.
60 câu điểm liệt bắt buộc phải đúng (hạng B trở lên)
30 câu điểm liệt hạng B1
20 câu điểm liệt hạng A1, A