Ôn thi GPLX
Hạng bằng

Bằng C1, C lái được xe gì

Hạng C1 lái xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg, hạng C lái xe tải trên 7.500 kg. Cách đọc ngưỡng khối lượng, khác bằng C cũ thế nào, có lái được đầu kéo không.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/20266 phút đọc
Trong bài này
  1. Hai hạng khác nhau ở đâu
  2. Đọc ngưỡng khối lượng cho đúng
  3. Bằng C có lái được xe đầu kéo, xe khách không
  4. So với bằng C cũ
  5. Có hạng C1, C bằng cách nào
  6. Đề thi lý thuyết và thực hành
  7. Lưu ý về thời hạn 5 năm

Câu trả lời ngắn: hạng C1 lái ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg, cùng mọi xe của hạng B. Hạng C lái xe tải, xe chuyên dùng trên 7.500 kg, cùng mọi xe của hạng B và C1. Cả hai hạng không lái được ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và xe chở người trên 8 chỗ.

Căn cứ là điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15). Luật 118/2025/QH15 có sửa Luật 36 nhưng không đổi các điểm này. Nếu bạn đang phân vân giữa B và C1 cho xe con, xe tải nhẹ, đọc bài Hạng B và C1 trước.

Hai hạng khác nhau ở đâu

Hạng C1Hạng C
Ô tô tải, ô tô chuyên dùngTrên 3.500 kg đến 7.500 kgTrên 7.500 kg, không có mức trần
Gồm cả xe của hạngBB và C1
Kéo rơ moócĐến 750 kgĐến 750 kg
Tuổi tối thiểuĐủ 18Đủ 21
Thời hạn giấy phép10 năm5 năm
Cấp lần đầuĐượcKhông, chỉ qua nâng hạng

Căn cứ: điểm đ, điểm e khoản 1 và khoản 5 Điều 57; điểm b, điểm c khoản 1 Điều 59; khoản 5 Điều 60 Luật 36/2024/QH15.

Người có Giấy phép lái xe hạng C1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Phương án đúng là 2. Phương án 1 là phạm vi của hạng C (trên 7.500 kg), hạng C1 không lái được.

Người có Giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Phương án đúng là 3: cả hai ý trên. Hạng C gồm cả xe của hạng C1, nên người có hạng C lái được xe tải ở cả hai mức khối lượng.

Đọc ngưỡng khối lượng cho đúng

Ba mức để nhớ, đều tính theo khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe:

  • Đến 3.500 kg: hạng B là đủ.
  • Trên 3.500 kg đến 7.500 kg: cần C1. Xe đúng 7.500 kg vẫn thuộc C1.
  • Trên 7.500 kg: cần C.

Khối lượng toàn bộ gồm khối lượng bản thân xe cộng người và hàng chở theo thiết kế. Con số này ghi trong chứng nhận kiểm định và tài liệu kỹ thuật của xe. Đừng dựa vào cách gọi "xe 5 tấn", "xe 8 tấn": đó thường là lượng hàng chở được, nên khối lượng toàn bộ lớn hơn nhiều.

Ví dụ: xe tải có khối lượng toàn bộ 7.200 kg thì hạng C1 lái được. Xe có khối lượng toàn bộ 7.800 kg thì cần hạng C.

Ô tô chuyên dùng cũng chia theo đúng các mức trên. Xe tải nhẹ và cách chọn giữa B với C1 đã có ở bài Hạng B và C1, bài này không nhắc lại.

Bằng C có lái được xe đầu kéo, xe khách không

Không với cả hai.

  • Ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (xe container) thuộc hạng CE (điểm m khoản 1 Điều 57). Xe tải hạng C kéo rơ moóc trên 750 kg cũng cần CE; xe tải hạng C1 kéo rơ moóc trên 750 kg cần C1E. Xem bài Các hạng E: kéo rơ moóc nặng bao nhiêu.
  • Ô tô chở người trên 8 chỗ không kể ghế lái cần hạng D1, D2 hoặc D. Ngược lại, người có D1, D2, D lái được xe tải của hạng C. Xem bài Bằng D1, D2, D lái xe khách bao nhiêu chỗ.

So với bằng C cũ

Bằng C cấp trước 01/01/2025 dùng cách tính khác: lái ô tô tải, máy kéo có trọng tải (lượng hàng chở được) từ 3.500 kg trở lên, cùng các xe của hạng B1, B2 cũ (điểm h khoản 2 Điều 89). Bằng này tiếp tục dùng theo thời hạn ghi trên bằng (khoản 1 Điều 89).

Khi đổi hoặc cấp lại:

Bằng cũĐổi sang
CGiữ hạng C, kèm chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho máy kéo trọng tải trên 3.500 kg
B1, B2B hoặc C1 (bạn chọn), kèm chứng chỉ điều khiển máy kéo trọng tải đến 3.500 kg
FCCE, kèm chứng chỉ điều khiển máy kéo trọng tải trên 3.500 kg

Căn cứ: điểm e, điểm g, điểm l khoản 3 Điều 89. Máy kéo nay là xe máy chuyên dùng, không còn nằm trong giấy phép lái xe, nên luật cấp kèm chứng chỉ để bạn giữ được quyền lái máy kéo như trước. Bảng đổi đầy đủ ở bài Bằng lái cấp trước 2025 đổi sang hạng mới thế nào.

Có hạng C1, C bằng cách nào

Hạng C1 cấp lần đầu được: đủ 18 tuổi là học và thi ngay. Nếu đã có hạng B, bạn có hai cách:

  • Học như người học mới: người đã có hạng B được đăng ký học để cấp mới hạng C1 (khoản 3 Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng).
  • Học nâng hạng: cần giấy phép B còn hiệu lực và từ 02 năm lái xe an toàn trở lên (khoản 2 Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD, được sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD, áp dụng từ 01/7/2026).

Hạng C chỉ có qua nâng hạng (khoản 5 Điều 60 Luật 36). Theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD đã sửa:

Từ hạngLên C cần
BTừ 02 năm lái xe an toàn
C1Từ 02 năm lái xe an toàn

Bạn còn phải đủ 21 tuổi khi dự sát hạch hạng C. Từ hạng C, bạn có thể nâng tiếp lên D1, D2 (từ 02 năm), D hoặc CE (từ 03 năm). Toàn bộ đường nâng hạng ở bài Các hạng chỉ có được qua nâng hạng.

Đề thi lý thuyết và thực hành

Đến hết 28/02/2027, đề lý thuyết theo Thông tư 12/2025/TT-BCA và Công văn 2262/CSGT-P5, lấy từ bộ 600 câu:

Hạng C1Hạng C
Số câu3540
Thời gian22 phút24 phút
Đạt từ32 câu36 câu
Câu điểm liệt11

Phần lái xe trong hình đến hết 28/02/2027 vẫn theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 12/2025/TT-BCA (được khoản 6 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA giữ hiệu lực): hạng C1 làm bài ghép xe dọc, hạng C làm bài ghép xe ngang vào nơi đỗ.

Từ 01/3/2027, theo Thông tư 108/2026/TT-BCA: hạng C1 thi 60 câu trong 40 phút, đạt từ 54 câu; hạng C thi 70 câu trong 47 phút, đạt từ 63 câu. Bộ câu hỏi mới cho mốc này chưa được công bố. Chi tiết ở bài Cấu trúc đề thi hạng C1, C, D và hạng E.

Lưu ý về thời hạn 5 năm

Hạng C có thời hạn 5 năm, ngắn hơn hạn 10 năm của B và C1. Khi nâng từ B hoặc C1 lên C, hãy ghi lại ngày hết hạn mới và đổi trước ngày đó. Quá hạn ô tô từ đủ 30 ngày là phải thi lại ít nhất phần lý thuyết; xem bài Thời hạn giấy phép lái xe từng hạng.

Ôn trên app: chọn hạng C1 hoặc C, đề thi thử sẽ đúng số câu, thời gian và điểm đạt của hạng bạn chọn.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật 36/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15), Văn phòng Quốc hội, bản PDF trên Cổng TTĐT Chính phủ: Điều 57, 59, 60, 89
  2. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15), toàn văn trên Thư viện Pháp luật
  3. Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về đào tạo lái xe (toàn văn, LuatVietnam): Điều 13
  4. Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 14/2025/TT-BXD về đào tạo lái xe (Công báo Chính phủ): Điều 5
  5. Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (toàn văn trên LuatVietnam): Điều 41
  6. Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (toàn văn, LuatVietnam): khoản 2 Điều 4
  7. Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)
  8. Người có giấy phép lái xe hạng C, C1 theo luật mới được lái xe gì? (Báo Nông nghiệp và Môi trường, 16/02/2025)