Ôn thi GPLX
Quy tắc giao thông

Câu hỏi về xe máy chuyên dùng

22 câu chương I có nhắc tới xe máy chuyên dùng: xe máy chuyên dùng là gì, ai điều khiển, đi làn nào, có được vào cao tốc, chạy tối đa bao nhiêu km/h.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/202618 phút đọcÁp dụng từ 01/06/2025 đến hết 28/02/2027
Trong bài này
  1. Xe máy chuyên dùng là gì
  2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng không gọi là "người lái xe"
  3. Đi làn nào, chuyển hướng thế nào
  4. Xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc
  5. Tốc độ tối đa của xe máy chuyên dùng
  6. Ba câu về hành vi bị cấm
  7. Ôn tiếp
Đáp án ẩn sẵn. Bạn chọn thử từng câu trước khi xem.

Bài này gom các câu chương I có nhắc tới "xe máy chuyên dùng" trong bộ 600 câu hỏi sát hạch: 22 câu, trong đó 3 câu là câu điểm liệt. Bộ câu hỏi này áp dụng đến hết 28/02/2027.

Cách lọc câu. Kế hoạch ban đầu lọc theo từ "chuyên dùng", nhưng từ này bắt cả "ô tô chuyên dùng" (một loại ô tô trong các câu về hạng bằng và tốc độ) và "xe chuyên dùng đang làm việc" trong câu về vượt xe. Bài này chỉ lấy cụm "xe máy chuyên dùng" để đúng chủ đề.

Đáp án mỗi câu đang ẩn. Bạn nên tự chọn trước rồi mới bấm "Hiện đáp án".

Xe máy chuyên dùng là gì

Khoản 3 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15) chia phương tiện giao thông đường bộ thành ba nhóm: xe cơ giới, xe thô sơ và xe máy chuyên dùng. Xe máy chuyên dùng gồm: xe máy thi công; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc do máy kéo kéo; xe máy thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt; xe đặc chủng dùng cho quốc phòng, an ninh.

Câu 10 · Chương I

Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào?

Phương tiện giao thông đường bộ gồm xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (khoản 2 Điều 2). Hai phương án đầu mỗi bên chỉ nêu một phần, nên chọn "Cả hai ý trên".

Câu 8 · Chương I

Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới?

Câu 9 · Chương I

Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ?

Hai câu này kiểm tra bạn có xếp đúng nhóm hay không:

  • Câu 8: phương án 1 sai vì gộp máy kéo, xe máy chuyên dùng (là xe máy chuyên dùng) và xe đạp, xe đạp điện (là xe thô sơ) vào nhóm xe cơ giới.
  • Câu 9: phương án 2 sai vì gộp xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng vào nhóm xe thô sơ.

Người điều khiển xe máy chuyên dùng không gọi là "người lái xe"

Câu 6 · Chương I

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

Câu 7 · Chương I

Người lái xe được hiểu như thế nào là đúng?

Câu 12 · Chương I

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào dưới đây?

Khoản 9 Điều 2 định nghĩa: người điều khiển phương tiện tham gia giao thông gồm người điều khiển xe cơ giới (gọi là người lái xe), người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng. Vì vậy:

  • "Người lái xe" chỉ là người điều khiển xe cơ giới (câu 7).
  • Người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông là người điều khiển giao thông, không phải người điều khiển phương tiện (câu 6).
  • Câu 12 tách thành hai phương án nhưng đều đúng, nên chọn "Cả hai ý trên".

Đó là lý do nhiều điều luật viết "người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng" cùng nhau: hai đối tượng khác nhau nhưng cùng phải tuân thủ quy tắc. Người điều khiển xe máy chuyên dùng cần đủ 18 tuổi và có bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng, cùng giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khoản 2 Điều 56, điểm b khoản 1 Điều 59).

Đi làn nào, chuyển hướng thế nào

Câu 44 · Chương I

Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào?

Câu 79 · Chương I

Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Khoản 3 Điều 13: trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn, xe thô sơ đi làn bên phải trong cùng, xe cơ giới và xe máy chuyên dùng đi làn bên trái. Câu 79 có phương án gần giống đáp án nhưng cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng "được đi trên tất cả các làn đường", đó là phương án sai.

Câu 83 · Chương I

Khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải làm gì để bảo đảm an toàn?

Khi chuyển hướng, người lái xe và người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều, chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại hay nguy hiểm (khoản 3 Điều 15). Ra tín hiệu chuyển hướng không có nghĩa là bắt xe khác dừng lại.

Câu 77 · Chương I

Thứ tự xuống phà như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Khi xuống phà: xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ và người đi bộ xuống sau. Khi lên bến thì ngược lại: người đi bộ lên trước (điểm b khoản 3 Điều 23).

Câu 103 · Chương I

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

Trong hầm đường bộ, xe cơ giới và xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu gần, không dừng, đỗ xe trong hầm; gặp sự cố phải đưa xe vào chỗ dừng khẩn cấp, không di chuyển được thì bật đèn khẩn cấp, đặt biển hoặc đèn cảnh báo phía sau (Điều 26).

Câu 106 · Chương I

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định về xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc như thế nào dưới đây?

Khoản 1 Điều 29: một xe ô tô chỉ được kéo theo một xe ô tô hoặc xe máy chuyên dùng khác khi xe được kéo không tự chạy được. Xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái còn hiệu lực; hệ thống hãm không còn hiệu lực thì phải nối bằng thanh nối cứng. Phương án 1 sai vì cho kéo theo nhiều xe.

Xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc

Câu 16 · Chương I

Đường cao tốc được hiểu như thế nào là đúng?

Phương án 1 là định nghĩa đường cao tốc trong Luật Đường bộ 2024 (Luật 35/2024/QH15). Phương án 2 là định nghĩa quốc lộ (điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Đường bộ), không phải đường cao tốc.

Câu 111 · Chương I

Những trường hợp nào dưới đây không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc?

Khoản 3 Điều 25 Luật 36/2024/QH15: xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu của đường cao tốc không được đi trên cao tốc, cùng với xe chở người, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ. Xe máy chuyên dùng chạy được nhanh hơn tốc độ tối thiểu thì không bị cấm.

Câu 117 · Chương ICâu điểm liệt

Khi chuẩn bị nhập vào làn đường của đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Điểm a khoản 1 Điều 25 gồm đủ ba việc khi nhập vào cao tốc: có tín hiệu xin vào và nhường đường cho xe đang chạy; quan sát phía sau, bảo đảm khoảng cách mới nhập vào làn sát bên phải; có làn tăng tốc thì phải chạy trên làn đó trước. Vì vậy chọn "Cả ba ý trên". Đây là câu điểm liệt với hạng B trở lên.

Tốc độ tối đa của xe máy chuyên dùng

Câu 144 · Chương I

Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là bao nhiêu km/h?

Theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải về tốc độ và khoảng cách an toàn, trên đường bộ (trừ đường cao tốc), xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự có tốc độ khai thác tối đa 40 km/h, dù đường trong hay ngoài khu đông dân cư.

Câu 147 · Chương I

Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?

Câu 148 · Chương I

Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa là 60 km/h?

Hai câu này hỏi xe nào được chạy tối đa 50 km/h (đường hai chiều hoặc một chiều có một làn xe cơ giới trong khu đông dân cư) và 60 km/h (đường đôi hoặc một chiều có từ hai làn xe cơ giới). Phương án "xe gắn máy, xe máy chuyên dùng" sai vì theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT nhóm xe này chỉ được chạy tối đa 40 km/h, nên cũng không chọn "Cả hai ý trên".

Câu 157 · Chương I

Khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?

Theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, ba loại xe trong câu có ba mức khác nhau: xe máy chuyên dùng, xe gắn máy 40 km/h; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ 30 km/h; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ 50 km/h (hai loại sau chỉ chạy trong phạm vi và thời gian được phép hoạt động).

Ba câu về hành vi bị cấm

Câu 20 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm?

Khoản 8 Điều 9 nghiêm cấm đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông. Xe không có chứng nhận kiểm định hay đã hết niên hạn sử dụng đều thuộc trường hợp này. Câu điểm liệt với mọi hạng.

Câu 29 · Chương I

Các hành vi nào sau đây bị cấm đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ?

Khoản 11 Điều 9 nghiêm cấm cải tạo trái phép, tua đồng hồ quãng đường của ô tô, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. Phương án 1 là trường hợp được trừ ra ở khoản 10 (cải tạo thành xe chở người phục vụ quốc phòng, an ninh), nên không phải hành vi bị cấm.

Câu 30 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi nào sau đây bị cấm?

Cả hai phương án đều là hành vi bị nghiêm cấm: lắp, dùng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự an toàn giao thông (khoản 16 Điều 9); cản trở người, phương tiện, ném gạch đá vào người và xe đang lưu thông (khoản 21 Điều 9). Câu điểm liệt với mọi hạng.

Ôn tiếp

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH
  2. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15), toàn văn trên Thư viện Pháp luật
  3. Luật Đường bộ 2024 (Luật số 35/2024/QH15), toàn văn trên Thư viện Pháp luật
  4. Thông tư 38/2024/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ)