Ôn thi GPLX
Quy tắc giao thông

Các khái niệm cơ bản: phần đường, làn đường, dải phân cách…

19 câu hỏi định nghĩa ở đầu chương I: phần đường xe chạy, làn đường, dải phân cách, vạch kẻ đường, xe cơ giới, người lái xe, dừng xe, đỗ xe, vượt xe.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/202616 phút đọcÁp dụng từ 01/06/2025 đến hết 28/02/2027
Trong bài này
  1. Các phần của con đường
  2. Phương tiện giao thông đường bộ
  3. Những "người" trong luật
  4. Dừng xe, đỗ xe, vượt xe
  5. Thiết bị an toàn cho trẻ em
  6. Ôn tiếp
Đáp án ẩn sẵn. Bạn chọn thử từng câu trước khi xem.

Chương I của bộ 600 câu mở đầu bằng một loạt câu hỏi định nghĩa. Các câu này không khó nếu bạn đọc kỹ, nhưng phương án sai thường chỉ thiếu hoặc thừa vài chữ so với định nghĩa trong luật. Bộ câu hỏi này áp dụng đến hết 28/02/2027.

Cách chọn câu. Bài lấy các câu chương I có câu hỏi chứa một trong các cụm: "là gì", "được hiểu", "gồm những", "nhóm phương tiện", "dải phân cách", "phân loại". Nếu chỉ lọc "là gì" thì chỉ được 4 câu, trong khi phần lớn câu định nghĩa lại hỏi theo kiểu "được hiểu như thế nào là đúng". Kết quả là 19 câu: câu 1 đến câu 18 và câu 46. Không câu nào là câu điểm liệt.

Hầu hết định nghĩa nằm ở Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15) và một số điều của Luật Đường bộ 2024 (Luật 35/2024/QH15).

Đáp án mỗi câu đang ẩn. Bạn nên tự chọn trước rồi mới bấm "Hiện đáp án".

Các phần của con đường

Câu 1 · Chương I

Phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại là gì?

Khoản 5 Điều 2 Luật 36/2024/QH15: phần đường xe chạy là phần của đường bộ dùng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại. "Phần mặt đường và lề đường" rộng hơn khái niệm này, còn "phần đường xe cơ giới" không phải thuật ngữ được định nghĩa.

Câu 2 · Chương I

Làn đường là gì?

Khoản 6 Điều 2: làn đường là một phần của phần đường xe chạy, chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn. Phương án 1 gần giống nhưng thiếu đúng vế cuối này.

Câu 4 · Chương I

Dải phân cách được lắp đặt để làm gì?

Khoản 7 Điều 24 Luật Đường bộ 2024: dải phân cách dùng để chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt, hoặc chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ, hoặc của nhiều loại xe trên cùng một chiều đường. Phương án 1 sai vì gói gọn trong đường cao tốc (trên cao tốc không có xe thô sơ).

Câu 5 · Chương I

Vạch kẻ đường là gì?

Khoản 6 Điều 11 Luật 36/2024/QH15: vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. Phương án 1 là công dụng của thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ, phương án 3 là công dụng của cột Km, cọc H, nên không chọn "Cả ba ý trên".

Câu 3 · Chương I

Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

Khoản 2 Điều 27 Luật Đường bộ 2024: khổ giới hạn là khoảng trống giới hạn về cả chiều rộng và chiều cao, để xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua an toàn. Hai phương án còn lại mỗi phương án chỉ nói một chiều kích thước.

Câu 16 · Chương I

Đường cao tốc được hiểu như thế nào là đúng?

Phương án 1 là định nghĩa đường cao tốc: một cấp kỹ thuật của đường bộ, chỉ cho một số loại xe đi, có dải phân cách chia hai chiều, không giao cùng mức với đường khác, chỉ ra vào ở những điểm nhất định. Phương án 2 là định nghĩa quốc lộ (điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Đường bộ 2024).

Câu 18 · Chương I

Theo chức năng phục vụ thì đường bộ được phân loại như thế nào?

Điều 9 Luật Đường bộ 2024 phân loại đường theo chức năng phục vụ gồm: đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác. Phương án 2 thiếu đường bên, phương án 3 thiếu đường nội bộ.

Phương tiện giao thông đường bộ

Câu 10 · Chương I

Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào?

Khoản 2 Điều 2: phương tiện giao thông đường bộ gồm xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự. Hai phương án đầu cộng lại mới đủ, nên chọn "Cả hai ý trên".

Câu 8 · Chương I

Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới?

Câu 9 · Chương I

Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ?

Điều 34 chia ba nhóm, bạn cần nhớ ranh giới:

  • Xe cơ giới: ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc do ô tô kéo, xe chở người và chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự.
  • Xe thô sơ: xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe vật nuôi kéo.
  • Xe máy chuyên dùng: máy thi công, máy nông nghiệp, lâm nghiệp, máy kéo…

Câu 8 có phương án sai gộp máy kéo, xe máy chuyên dùng và xe đạp điện vào xe cơ giới. Câu 9 có phương án sai gộp xe gắn máy và xe máy chuyên dùng vào xe thô sơ.

Những "người" trong luật

Câu 11 · Chương I

Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào?

Khoản 8 Điều 2: người tham gia giao thông gồm người điều khiển và người được chở trên phương tiện; người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi; người đi bộ. Hai phương án đầu cộng lại mới đủ.

Câu 6 · Chương I

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

Câu 12 · Chương I

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào dưới đây?

Câu 7 · Chương I

Người lái xe được hiểu như thế nào là đúng?

Khoản 9 Điều 2: người điều khiển phương tiện gồm người điều khiển xe cơ giới (gọi là người lái xe), người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng.

  • Câu 6: người hướng dẫn giao thông không phải người điều khiển phương tiện, nên không chọn "Cả hai ý trên".
  • Câu 12: hai phương án cộng lại mới đủ ba đối tượng, nên chọn "Cả hai ý trên".
  • Câu 7: "người lái xe" chỉ dành cho người điều khiển xe cơ giới.
Câu 13 · Chương I

Người điều khiển giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

Khoản 10 Điều 2: người điều khiển giao thông là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ. Đừng nhầm với người điều khiển phương tiện ở câu 6.

Dừng xe, đỗ xe, vượt xe

Câu 14 · Chương I

Dừng xe được hiểu như thế nào là đúng?

Câu 15 · Chương I

Đỗ xe được hiểu như thế nào là đúng?

Điều 18 phân biệt rõ:

Dừng xeĐỗ xe
Thời gianTạm thời, đủ để người lên xuống, xếp dỡ hàng, kiểm tra xeKhông giới hạn
Tắt máy, rời xeKhông được tắt máy, không rời vị trí lái (trừ xuống mở cửa, xếp dỡ hàng, kiểm tra xe, phải dùng phanh đỗ)Chỉ rời xe khi đã dùng phanh đỗ hoặc biện pháp an toàn khác

Câu 15 còn có ý: xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường và chèn bánh.

Câu 46 · Chương I

Vượt xe là gì?

Khoản 1 Điều 14: vượt xe là tình huống trên đường mà mỗi chiều chỉ có một làn dành cho xe cơ giới, xe sau chuyển sang bên trái để lên trước xe phía trước. Trên đường có từ hai làn cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ, xe sau lên trước xe trước thì áp dụng quy tắc sử dụng làn đường (Điều 13), không gọi là vượt xe. Phương án 2 mô tả trường hợp này nên sai.

Thiết bị an toàn cho trẻ em

Câu 17 · Chương I

Thiết bị an toàn cho trẻ em được hiểu như thế nào là đúng?

Khoản 13 Điều 2: thiết bị an toàn cho trẻ em bảo đảm an toàn cho trẻ ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, giảm nguy cơ chấn thương khi va chạm hoặc khi xe giảm tốc độ đột ngột, bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ. Phương án 2 sai ở hai chỗ: "tư thế đứng" và "khi xe lưu thông bình thường".

Ôn tiếp

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH
  2. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15), toàn văn trên Thư viện Pháp luật
  3. Luật Đường bộ 2024 (Luật số 35/2024/QH15), toàn văn trên Thư viện Pháp luật