Ôn thi GPLX
Quy tắc giao thông

Chở người, chở hàng: các câu cần nhớ

22 câu trong bộ 600 câu về chở người và chở hàng hóa: xe máy chở mấy người, xếp hàng thế nào, hàng nguy hiểm, biển cấm xe chở hàng, kèm giải thích theo luật.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/202618 phút đọcÁp dụng từ 01/06/2025 đến hết 28/02/2027
Trong bài này
  1. Xe mô tô, xe gắn máy chở người
  2. Hàng hóa trên xe mô tô, xe gắn máy
  3. Chở người trên ô tô
  4. Chở hàng bằng ô tô
  5. Biển báo cho xe chở hàng
  6. Ôn tiếp
Đáp án ẩn sẵn. Bạn chọn thử từng câu trước khi xem.

Bài này gom các câu có nhắc tới "chở hàng", "chở người" hoặc "hàng hóa" trong bộ 600 câu hỏi sát hạch: 22 câu, gồm 14 câu chương I, 1 câu chương II và 7 câu biển báo. Có 4 câu là câu điểm liệt. Bộ câu hỏi này áp dụng đến hết 28/02/2027.

Cách lọc câu. Cụm "ô tô chở người" xuất hiện rất nhiều trong các câu về tốc độ và hạng giấy phép, chỉ để gọi tên loại xe. Vì vậy quy tắc lọc loại các câu có "ô tô chở người", "tốc độ khai thác" hoặc "bốn bánh" (tên loại xe chở người, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ). Câu 174 về xe chở trẻ em mầm non, học sinh bị loại theo cách đó nhưng đúng chủ đề, nên được thêm lại bằng tay.

Đáp án mỗi câu đang ẩn. Bạn nên tự chọn trước rồi mới bấm "Hiện đáp án".

Xe mô tô, xe gắn máy chở người

Câu 69 · Chương I

Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?

Khoản 1 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15): xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người. Chỉ bốn trường hợp được chở tối đa hai người: chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật. Phương án 2 (người đã uống rượu bia, người có chất ma túy) không phải trường hợp ngoại lệ.

Câu 64 · Chương ICâu điểm liệt

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

Câu 65 · Chương ICâu điểm liệt

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

Câu 70 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

Ba câu điểm liệt này lấy từ khoản 3 Điều 33, danh sách hành vi người lái mô tô, xe gắn máy không được làm: buông cả hai tay, đi dàn hàng ngang, kéo đẩy xe khác, chở người đứng trên xe hay ngồi trên tay lái, xếp hàng quá giới hạn, dùng chân chống quệt xuống đường…

Chỗ dễ nhầm:

  • Câu 64: phương án 2 là trường hợp được phép (chở tối đa hai người theo khoản 1 Điều 33), không phải hành vi bị cấm.
  • Câu 65: chở người hoặc hàng hóa bằng xe máy là việc bình thường, đội mũ bảo hiểm là bắt buộc. Luật không cấm chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.
  • Câu 70: ba phương án đều chép từ khoản 3 Điều 33, nên chọn "Cả ba ý trên".
Câu 75 · Chương I

Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy"hoặc không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) thì việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?

Khoản 2 Điều 33 bắt buộc cả người lái và người được chở đội mũ bảo hiểm, cài quai đúng quy cách. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ, khi người ngồi sau không đội mũ (trừ các trường hợp nêu trong câu), cả hai người đều bị phạt: người được chở vì không đội mũ, người lái vì chở người không đội mũ.

Hàng hóa trên xe mô tô, xe gắn máy

Câu 178 · Chương I

Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?

Hai phương án đều lấy từ khoản 1 Điều 47: kiểm tra xe và mang đủ giấy tờ; sắp xếp hàng an toàn, không chở quá số người, quá khối lượng hay quá khổ của xe. Điều 47 còn yêu cầu hàng phải chằng buộc chắc chắn, không che đèn, biển số. Kích thước hàng trên xe máy cũng có giới hạn (khoản 5 Điều 33): không vượt quá bề rộng giá đèo hàng mỗi bên 0,3 mét, không vượt quá phía sau giá đèo hàng 0,5 mét, chiều cao xếp hàng tính từ mặt đường không quá 2 mét.

Chở người trên ô tô

Câu 52 · Chương ICâu điểm liệt

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?

Khoản 6 Điều 9 nghiêm cấm dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi đang lái xe. Phương án 2 là một quy định đúng của Điều 28 (chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong một số trường hợp như cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai), nhưng đó là quy tắc cho phép, không phải hành vi bị cấm.

Câu 174 · Chương I

Xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải đáp ứng các yêu cầu nào dưới đây?

Cả ba yêu cầu đều có trong luật. Điều 46 đòi hỏi xe kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải có thiết bị ghi hình trẻ em và cảnh báo chống bỏ quên trẻ, niên hạn không quá 20 năm, màu sơn theo quy định, dây đai hoặc ghế phù hợp lứa tuổi, và đáp ứng điều kiện chung về đăng ký, kiểm định, thiết bị giám sát hành trình ở khoản 1, khoản 2 Điều 35.

Lưu ý: khoản 2 Điều 35 đã được Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, có hiệu lực từ 01/7/2026, bổ sung thêm yêu cầu về thiết bị ghi hình (có lộ trình áp dụng riêng). Đáp án của câu này không đổi.

Chở hàng bằng ô tô

Câu 3 · Chương I

Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

Định nghĩa này lấy nguyên từ khoản 2 Điều 27 Luật Đường bộ 2024 (Luật 35/2024/QH15). Điểm cần nhớ: khổ giới hạn gồm cả chiều rộng và chiều cao, và tính cả hàng hóa xếp trên xe. Hai phương án còn lại sai vì chỉ nói một chiều kích thước.

Câu 14 · Chương I

Dừng xe được hiểu như thế nào là đúng?

Câu 15 · Chương I

Đỗ xe được hiểu như thế nào là đúng?

Hai định nghĩa dừng xe, đỗ xe ở khoản 1 và khoản 2 Điều 18 đều có nhắc tới xếp dỡ hàng hóa. Khác biệt chính: dừng xe là đứng yên tạm thời, không được tắt máy và rời vị trí lái (trừ khi xuống mở cửa, xếp dỡ hàng, kiểm tra xe nhưng phải dùng phanh đỗ); đỗ xe là đứng yên không giới hạn thời gian, chỉ được rời xe khi đã dùng phanh đỗ hoặc biện pháp an toàn khác.

Câu 169 · Chương I

Trong hoạt động vận tải đường bộ, các hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

Khoản 14 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 nghiêm cấm cả ba hành vi: vận chuyển hàng hóa cấm lưu hành; vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, động vật hoang dã.

Câu 176 · Chương I

Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định nào dưới đây?

Khoản 2 Điều 51: vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải có giấy phép, và khi cần thiết phải bố trí người áp tải. Phương án 2 sai vì khẳng định không phải bố trí người áp tải.

Câu 180 · Chương I

Xe cứu hộ giao thông đường bộ cần thực hiện yêu cầu nào sau đây để bảo đảm trật tự an toàn giao thông?

Xe cứu hộ giao thông chở xe bị hỏng nên cũng phải tuân thủ khối lượng chuyên chở. Hai yêu cầu đều có trong khoản 2, khoản 3 Điều 54.

Câu 192 · Chương II

Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

Câu chương II này nhắc "hàng hóa" ở phương án sai: dừng, đỗ xe ở nơi thuận tiện cho giao nhận hàng hóa thay vì đúng nơi quy định là thiếu văn hóa và vi phạm luật.

Biển báo cho xe chở hàng

Câu 304 · Chương V

Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh chở hàng đi qua?

Hình câu 304

Theo QCVN 41:2024/BGTVT, biển 1 là biển P.104 "Cấm xe máy", cấm các loại xe máy. Biển 2 là biển P.103a "Cấm xe ô tô", cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng, trừ xe máy 2 bánh và xe gắn máy. Vì vậy cả hai biển đều cấm xe mô tô ba bánh chở hàng. Biển 3 là biển P.106a "Cấm xe ô tô tải", không áp dụng cho mô tô ba bánh.

Câu 331 · Chương V

Biển nào là biển "Cấm xe chở hàng nguy hiểm"?

Hình câu 331

Biển 3 vẽ xe chở thùng hàng màu cam là biển cấm xe chở hàng nguy hiểm. Biển 1 cấm xe tải, biển 2 cấm xe tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn trị số ghi trên biển.

Câu 334 · Chương V

Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Hình câu 334

Biển vẽ ngựa kéo xe chở hàng là biển cấm xe súc vật kéo. Phạm vi cấm rộng nhất: súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách, dù kéo xe hay chở trên lưng.

Câu 339 · Chương V

Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

Hình câu 339

Biển 3 ghi "10 t" là hạn chế tải trọng toàn bộ xe: cấm xe có tải trọng toàn bộ (xe và hàng) trên 10 tấn. Đừng nhầm với biển 2 (có hình trục xe, là hạn chế tải trọng trên trục) và biển 1 (hạn chế chiều cao 3,5 m).

Câu 344 · Chương V

Khi gặp biển này, xe mô tô ba bánh chở hàng có được phép rẽ trái hoặc rẽ phải hay không?

Hình câu 344
Câu 345 · Chương V

Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh chở hàng không?

Hình câu 345

Biển cấm ô tô và mô tô có hiệu lực với cả mô tô hai bánh, ba bánh chở hàng (câu 345). Biển phụ mũi tên hai đầu bên dưới là biển S.503b "Hướng tác dụng của biển", chỉ lệnh cấm áp dụng cho cả hai hướng trái và phải (QCVN 41:2024/BGTVT), nên mô tô ba bánh chở hàng không được rẽ trái hay rẽ phải vào đó (câu 344).

Câu 357 · Chương V

Xe ô tô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?

Hình câu 357

Đây là biển P.120 (QCVN 41:2024/BGTVT), hạn chế chiều dài toàn bộ của xe cơ giới kéo theo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc, tính cả xe, moóc và hàng. Nhưng câu hỏi nói hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài xe. Theo đáp án, hàng xếp như vậy là đã quá giới hạn cho phép, nên xe không được đi vào dù tổng chiều dài nhỏ hơn số trên biển.

Ôn tiếp

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH
  2. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15), toàn văn trên Thư viện Pháp luật
  3. Luật Đường bộ 2024 (Luật số 35/2024/QH15), toàn văn trên Thư viện Pháp luật
  4. QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (Thông tư 51/2024/TT-BGTVT), Công báo điện tử
  5. Khách hàng không đội mũ bảo hiểm, cả khách lẫn tài xế đều có thể bị phạt theo Nghị định 168 (Báo Pháp Luật TP.HCM)