Ôn thi GPLX
Quy tắc giao thông

Mũ bảo hiểm và điện thoại khi lái xe

10 câu trong bộ 600 câu về đội mũ bảo hiểm và dùng điện thoại khi lái xe, 6 câu là câu điểm liệt, kèm giải thích theo Luật Trật tự, an toàn giao thông 2024.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/20269 phút đọcÁp dụng từ 01/06/2025 đến hết 28/02/2027
Trong bài này
  1. Mũ bảo hiểm: cả người lái và người ngồi sau
  2. Điện thoại khi đang lái xe
  3. Ôn tiếp
Đáp án ẩn sẵn. Bạn chọn thử từng câu trước khi xem.

Bài này gom các câu có nhắc tới "mũ bảo hiểm" hoặc "điện thoại" trong bộ 600 câu hỏi sát hạch: 10 câu, trong đó 6 câu là câu điểm liệt. Ít câu nhưng rất đáng học kỹ, vì sai một câu điểm liệt là trượt dù đủ điểm. Bộ câu hỏi này áp dụng đến hết 28/02/2027.

Cách lọc câu. Quy tắc bỏ hai câu chỉ nhắc chữ "điện thoại" theo nghĩa khác: câu 59 nói về miệng hầm của đường điện thoại (nơi cấm dừng, đỗ xe) và câu 203 nói về số điện thoại 114 khi xe bị cháy.

Hai quy định chính: khoản 6 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15) nghiêm cấm dùng tay cầm và sử dụng điện thoại khi đang điều khiển phương tiện; Điều 33 quy định mũ bảo hiểm và các hành vi cấm với người lái, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy.

Đáp án mỗi câu đang ẩn. Bạn nên tự chọn trước rồi mới bấm "Hiện đáp án".

Mũ bảo hiểm: cả người lái và người ngồi sau

Câu 68 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?

Khoản 2 Điều 33: người lái và người được chở trên mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, xe gắn máy đều phải đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. Đội mũ mà không cài quai thì mũ dễ văng ra khi va chạm, coi như không đội.

Câu 75 · Chương I

Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy"hoặc không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) thì việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?

Vì nghĩa vụ đội mũ áp dụng cho cả hai người, nên khi người ngồi sau không đội mũ hoặc không cài quai, cả người lái và người được chở đều bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ: người được chở vì không đội mũ, người lái vì chở người không đội mũ. Câu hỏi đã nêu các trường hợp ngoại lệ: chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người vi phạm pháp luật.

Câu 76 · Chương I

Trong các trường hợp dưới đây, để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào?

Phương án đúng gom hai quy định: đội mũ đúng quy chuẩn, cài quai đúng quy cách (khoản 2 Điều 33); không dùng ô, thiết bị âm thanh trừ thiết bị trợ thính (điểm c khoản 3 Điều 33) và không dùng điện thoại (khoản 6 Điều 9). Hai phương án còn lại sai vì chỉ đội mũ "khi trời mưa, nắng" hay "khi đi xa": mũ bảo hiểm là bắt buộc trên mọi quãng đường.

Câu 190 · Chương II

Người lái xe có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông phải tuân thủ những quy định nào dưới đây?

Câu 191 · Chương II

Người lái xe mô tô có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông phải tuân thủ những quy định nào dưới đây?

Hai câu chương II có cùng một bẫy: "chỉ đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc". Luật không có ngoại lệ đó, nên người lái xe mô tô có văn hóa giao thông luôn đội mũ đúng quy chuẩn, cài quai đúng quy cách (câu 191). Câu 190 dành cho người lái ô tô, phương án đúng là chấp hành hiệu lệnh, tốc độ, báo hiệu và nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.

Câu 65 · Chương ICâu điểm liệt

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

Câu điểm liệt này có "đội mũ bảo hiểm" ở phương án 3, nhưng đó là việc phải làm, không phải hành vi bị cấm. Phương án đúng là ba hành vi cấm trong khoản 3 Điều 33: buông cả hai tay, dùng xe kéo đẩy xe khác, dùng chân chống quệt xuống đường.

Câu 74 · Chương IĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

Người ngồi sau không được bám, kéo hoặc đẩy phương tiện khác (điểm c khoản 4 Điều 33). Đội mũ bảo hiểm hay đường vắng đều không làm cho việc kéo xe đạp trở thành hợp lệ.

Điện thoại khi đang lái xe

Câu 52 · Chương ICâu điểm liệt

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?

Khoản 6 Điều 9 nghiêm cấm dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi đang điều khiển phương tiện di chuyển trên đường. Đây là câu điểm liệt với mọi hạng. Phương án 2 là một quy định cho phép (Điều 28 về chở người trên xe ô tô chở hàng), không phải hành vi bị cấm.

Câu 254 · Chương IIIĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?

Muốn nhắn tin hay gọi điện thì giảm tốc độ, dừng xe ở nơi cho phép rồi mới dùng điện thoại. Vừa chạy vừa dùng điện thoại, dù đã giảm tốc độ hay đã cách xa xe khác, vẫn là hành vi bị cấm. Đây là câu điểm liệt với hạng B1 và hạng B trở lên.

Câu 66 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Câu này dễ nhầm. Với người được chở, khoản 4 Điều 33 cấm mang vác vật cồng kềnh, sử dụng ô, bám kéo đẩy phương tiện khác, đứng trên yên hay ngồi trên tay lái. Luật không cấm người ngồi sau cầm điện thoại, vì lệnh cấm ở khoản 6 Điều 9 dành cho người điều khiển phương tiện. Vì vậy phương án đúng là "Ý 1 và ý 2", không phải cả ba.

Ôn tiếp

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH
  2. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15), toàn văn trên Thư viện Pháp luật
  3. Khách hàng không đội mũ bảo hiểm, cả khách lẫn tài xế đều có thể bị phạt theo Nghị định 168 (Báo Pháp Luật TP.HCM)