Câu trả lời ngắn: bình thường không được. Luật yêu cầu vượt xe về bên trái. Bạn chỉ được vượt bên phải trong hai trường hợp: xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái; hoặc xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà bạn không thể vượt bên trái. Vượt bên phải ngoài hai trường hợp này là vi phạm, với ô tô còn bị trừ 2 điểm giấy phép lái xe.
Bài viết theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15) và Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Luật số 118/2025/QH15 và Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026) có sửa hai văn bản này, nhưng không sửa các quy định về vượt bên phải nêu trong bài.
Luật nói gì
Khoản 2 Điều 14 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định: khi vượt, các xe phải vượt bên trái. Luật chỉ cho vượt về bên phải khi:
- xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;
- xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái.
Bộ câu hỏi thi lý thuyết có đúng câu này:
Người lái xe được phép vượt xe khác về bên phải trong trường hợp nào dưới đây?
Phương án đúng là phương án 1, chép gần nguyên văn khoản 2 Điều 14. Phương án "Xe phía trước đang đi sát lề đường bên trái" (câu 109) là cái bẫy. Xe trước đi lệch sang trái, để trống bên phải, không phải lý do để bạn đi lên bên phải. Vì vậy "Cả hai ý trên" cũng sai.
Hai trường hợp được vượt bên phải
Xe phía trước báo rẽ trái hoặc đang rẽ trái
Xe muốn rẽ trái sẽ bật tín hiệu và dồn sang bên trái để chờ rẽ. Lúc này bên trái bị chặn, còn bên phải thông. Luật cho phép bạn đi lên bên phải để không phải dừng chờ phía sau.
Khi đi lên bên phải xe đang rẽ trái, bạn vẫn nên:
- giảm tốc độ, quan sát phía trước và hai bên;
- chú ý người đi bộ, xe đạp đi sát lề phải và xe từ ngõ, đường nhánh đi ra;
- không đi lên nếu xe phía trước chỉ chạy chậm mà không có tín hiệu rẽ trái.
Xe chuyên dùng đang làm việc trên đường
Trường hợp thứ hai là khi xe chuyên dùng đang làm việc chiếm phần đường bên trái, khiến bạn không thể vượt bên trái. Chỉ khi đó mới được vượt về bên phải. Nếu vẫn vượt bên trái được an toàn thì bạn vượt bên trái như bình thường.
Đường nhiều làn: đi nhanh hơn làn bên trái không phải là vượt
Theo khoản 1 Điều 14, "vượt xe" chỉ áp dụng trên đường mà mỗi chiều có một làn dành cho xe cơ giới.
Vượt xe là gì?
Phương án 2 của câu này mô tả đường có từ hai làn xe cơ giới cùng chiều, có vạch kẻ phân làn. Trên đường như vậy, xe sau đi lên trước xe trước được xét theo quy tắc sử dụng làn đường ở Điều 13, không gọi là vượt xe. Bạn đi đúng làn bên phải và chạy nhanh hơn xe ở làn bên trái thì không phải vượt bên phải.
Điều cần nhớ trên đường nhiều làn là cách chuyển làn (khoản 2 Điều 13): chỉ chuyển ở nơi cho phép, mỗi lần sang một làn liền kề, có tín hiệu báo trước và bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên. Mức phạt chuyển làn sai có ở bài Mức phạt vượt xe sai quy định.
Những tình huống hay nhầm
- Xe phía trước đi chậm. Đi chậm không phải lý do để vượt bên phải. Bạn báo hiệu xin vượt bằng nháy đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi (khoản 5 Điều 14), rồi vượt bên trái khi đủ điều kiện an toàn.
- Xe phía trước không nhường đường. Khi có xe xin vượt và đủ điều kiện an toàn, xe phía trước phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải (khoản 4 Điều 14). Nếu xe trước chưa nhường, bạn chờ, không chuyển sang vượt bên phải.
- Đi xe máy, xe đạp. Quy định vượt bên trái áp dụng cho mọi phương tiện. Nghị định 168/2024/NĐ-CP có mức phạt riêng cho cả xe máy và xe đạp vượt bên phải sai (bảng dưới).
Mức phạt vượt bên phải khi không được phép
| Phương tiện | Phạt tiền | Trừ điểm giấy phép lái xe | Căn cứ (Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
|---|---|---|---|
| Ô tô và các loại xe tương tự ô tô | 4.000.000 đến 6.000.000 đồng | 2 điểm | Điểm a khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6 |
| Xe mô tô, xe gắn máy | 600.000 đến 800.000 đồng | Không trừ điểm | Điểm đ khoản 3 Điều 7 |
| Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khác | 100.000 đến 200.000 đồng | Không áp dụng | Điểm d khoản 1 Điều 9 |
Nếu vượt xe không đúng quy định mà gây tai nạn giao thông, người lái ô tô bị phạt 20.000.000 đến 22.000.000 đồng (điểm a khoản 10 Điều 6), người lái xe máy bị phạt 10.000.000 đến 14.000.000 đồng (điểm a khoản 10 Điều 7); cả hai cùng bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.
Mức phạt các lỗi vượt xe khác (vượt ở nơi cấm vượt, không có tín hiệu khi vượt, không nhường xe xin vượt) có ở bài Mức phạt vượt xe sai quy định. Cách trừ và phục hồi điểm xem ở bài Điểm giấy phép lái xe.
Nhớ nhanh
- Vượt xe: luôn vượt bên trái.
- Được vượt bên phải chỉ khi xe trước báo rẽ trái, đang rẽ trái, hoặc xe chuyên dùng đang làm việc mà không vượt bên trái được.
- Xe trước đi chậm, đi lệch sang trái: không phải lý do để vượt bên phải.
- Đường nhiều làn có vạch kẻ: đi đúng làn, chuyển làn đúng quy định; đi nhanh hơn làn bên cạnh không phải là vượt.
Ôn thêm các câu về vượt xe ở bài Câu hỏi về vượt xe và Câu điểm liệt khi vượt xe và chuyển làn.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.
- Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật 36/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15): Điều 13, Điều 14 (Cổng TTĐT Chính phủ)
- Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ): điểm a khoản 5, điểm a khoản 10, khoản 16 Điều 6; điểm đ khoản 3, điểm a khoản 10, khoản 13 Điều 7; điểm d khoản 1 Điều 9
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo Chính phủ), ban hành 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026
- Đường không phân làn, ô tô vượt phải có bị phạt? (Báo Thanh Niên, 16/10/2026)
- Vượt xe thế nào để tránh bị phạt nặng theo quy định mới? (Báo Thanh Niên, 27/6/2025)
Đèn đỏ có được rẽ phải không?
Đèn vàng: đi tiếp hay dừng lại
Bấm còi ban đêm trong khu dân cư có bị cấm không