Mua bán xe cũ mà chỉ trao tay, không làm thủ tục với cơ quan đăng ký xe, là chuyện khá phổ biến. Theo quy định hiện hành, cả người bán và người mua đều có việc phải làm, và mỗi bên có mức phạt riêng nếu bỏ qua. Bài này tổng hợp các mức phạt và thời hạn cần nhớ.
Mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026). Nghị định 238/2026/NĐ-CP không đổi mức phạt các lỗi dưới đây; chỉ bỏ cụm từ về giấy chứng nhận kiểm định trong điểm b khoản 7 Điều 32, phần về thu hồi đăng ký, biển số xe giữ nguyên. Cập nhật ngày 22/10/2026.
"Sang tên" gồm hai bước
Theo Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (đã đối chiếu bản hợp nhất có sửa đổi của Luật số 118/2025/QH15):
- Người bán (chủ xe cũ) làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe khi chuyển quyền sở hữu xe (điểm a khoản 6 Điều 39).
- Người mua (chủ xe mới) làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, với điều kiện có chứng nhận thu hồi của bước 1 (khoản 2 Điều 39).
Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công an hướng dẫn chi tiết hai bước này (Điều 6, Điều 15). Chuyển quyền sở hữu gồm chuyển nhượng (mua bán), trao đổi, tặng cho, để thừa kế.
Thời hạn 30 ngày của người bán
Theo khoản 5 Điều 6 Thông tư 79/2024/TT-BCA:
- Chủ xe giữ lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không giao cho người nhận xe, và nộp cho cơ quan đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi.
- Trong 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe đứng tên trong chứng nhận đăng ký xe phải làm thủ tục thu hồi. Quá thời hạn mà không làm thì bị xử phạt vi phạm hành chính trước khi được giải quyết.
- Sau khi cơ quan đăng ký xe thu hồi, người nhận chuyển quyền sở hữu làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Thông tư 79/2024/TT-BCA đã được sửa đổi, bổ sung một số điều, trong đó có Thông tư 37/2026/TT-BCA (hiệu lực từ 08/6/2026). Nghĩa vụ thu hồi trong 30 ngày khi chuyển quyền sở hữu vẫn được nêu trong nội dung giới thiệu Thông tư 37/2026/TT-BCA. Hồ sơ, giấy tờ cụ thể bạn nên xem trên Cổng dịch vụ công hoặc hỏi cơ quan đăng ký xe nơi làm thủ tục.
Bảng mức phạt
| Ai | Hành vi | Cá nhân | Tổ chức | Căn cứ (Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
|---|---|---|---|---|
| Chủ xe máy mới | Không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe theo quy định | 800.000 đến 1.000.000 đồng | 1.600.000 đến 2.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 |
| Chủ ô tô mới | Không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe theo quy định | 4.000.000 đến 6.000.000 đồng | 8.000.000 đến 12.000.000 đồng | Điểm h khoản 7 |
| Chủ xe máy cũ (người bán) | Không làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định | 4.000.000 đến 6.000.000 đồng | 8.000.000 đến 12.000.000 đồng | Điểm d khoản 8 |
| Chủ ô tô cũ (người bán) | Không làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định | 4.000.000 đến 6.000.000 đồng | 8.000.000 đến 12.000.000 đồng | Điểm b khoản 7 |
"Xe máy" ở đây là xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự. "Ô tô" gồm cả xe chở người bốn bánh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự ô tô (khoản 7 Điều 32).
Với xe máy, mức phạt người bán không làm thủ tục thu hồi cao hơn nhiều mức phạt người mua không làm thủ tục đăng ký.
Với các lỗi ở điểm b, điểm h khoản 7 và điểm d khoản 8, ngoài phạt tiền, người vi phạm còn buộc phải làm thủ tục thu hồi, cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định (điểm g khoản 19 Điều 32). Cả bốn lỗi trong bảng không bị trừ điểm giấy phép lái xe, vì khoản 21 Điều 32 không liệt kê.
Ai bị coi là chủ xe
Theo điểm e khoản 6 Điều 47 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, xe chưa làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe khi thay đổi chủ xe thì người đã mua, được chuyển nhượng, được trao đổi, được tặng cho, được thừa kế là đối tượng bị xử phạt như chủ phương tiện. Nghĩa là người mua chưa sang tên vẫn bị xử phạt với tư cách chủ xe.
Trong khi đó, điểm c khoản 2 Điều 43 Luật quy định người đứng tên trong chứng nhận đăng ký xe tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe khi chưa làm thủ tục thu hồi. Đây cũng là một câu trong đề thi lý thuyết:
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như thế nào?
Phương án đúng là phương án 1. Bán xe rồi mà chưa thu hồi đăng ký, biển số thì người bán vẫn là người chịu trách nhiệm của chủ xe theo luật.
Lỗi này được phát hiện qua đâu
Khoản 10 Điều 47 Nghị định 168/2024/NĐ-CP ghi rõ việc xác minh để phát hiện lỗi không làm thủ tục đăng ký khi thay đổi chủ xe (điểm a khoản 3, điểm h khoản 7 Điều 32) được thực hiện qua ba công tác:
- điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông;
- đăng ký xe;
- xử lý vụ việc vi phạm hành chính tại trụ sở đơn vị.
Những điểm hay nhầm
- "Đi xe không chính chủ là bị phạt." Lỗi trong bảng gắn với việc thay đổi chủ xe mà không làm thủ tục. Người lái không bắt buộc phải là người đứng tên trong đăng ký xe (câu 137 của bộ đề), nên mượn xe của người khác không phải là lỗi này. Người cho mượn chỉ cần giao xe cho người đủ điều kiện, xem bài Mức phạt giao xe cho người không đủ điều kiện lái.
- "Giao luôn biển số cho người mua là xong." Không đúng. Theo khoản 5 Điều 6 Thông tư 79/2024/TT-BCA, chủ xe giữ lại đăng ký, biển số để nộp khi làm thủ tục thu hồi.
- "Chỉ người mua có lỗi." Không đúng. Người bán có nghĩa vụ thu hồi riêng, với mức phạt riêng.
Mua bán xe đúng thủ tục
- Làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định, ghi rõ ngày.
- Người bán làm thủ tục thu hồi ngay, không để quá 30 ngày. Có thể kê khai trên Cổng dịch vụ công hoặc tại cơ quan đăng ký xe.
- Người bán đưa chứng nhận thu hồi cho người mua để làm thủ tục đăng ký.
- Người mua làm thủ tục đăng ký, nộp lệ phí trước bạ và nhận chứng nhận đăng ký xe mới.
Làm đủ hai bước giúp mỗi bên tránh bị phạt, và trách nhiệm của chủ xe được chuyển đúng người.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.
- Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ): khoản 3, 7, 8, 19, 21 Điều 32; khoản 6, khoản 10 Điều 47
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo số 391), hiệu lực từ 15/8/2026: khoản 12 Điều 19
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH: khoản 2, khoản 6 Điều 39; điểm c khoản 2 Điều 43
- Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (toàn văn, Caselaw Việt Nam): Điều 6, Điều 15
- Đã có Thông tư 37/2026/TT-BCA sửa đổi quy định về đăng ký, kiểm định phương tiện (LuatVietnam, 28/4/2026)
- Đi xe không sang tên có thể bị phạt đến 12 triệu đồng (Báo Văn hóa, 07/10/2025)
- Bán xe, không thu hồi biển số: Lỗi nhiều người mắc, tiền phạt không hề nhẹ (Báo Lào Cai)
Mức phạt chạy quá tốc độ với ô tô
Mức phạt chạy quá tốc độ với xe máy
Mức phạt không đội mũ bảo hiểm: người lái và người ngồi sau