Ôn thi GPLX
Mức phạt

Người đi bộ, người đi xe đạp vi phạm bị phạt thế nào

Mức phạt với người đi bộ, người đi xe đạp, xe đạp điện và xe thô sơ khi vi phạm luật giao thông, theo Điều 9, Điều 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/20269 phút đọc
Trong bài này
  1. Xe đạp, xe đạp điện là loại xe gì
  2. Mức phạt người đi xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ
  3. Mức phạt người đi bộ
  4. Đi xe đạp sau khi uống rượu, bia
  5. Không trừ điểm, nhưng có thể bị tạm giữ xe
  6. Học sinh đi xe đạp vi phạm
  7. Đi bộ, đi xe đạp an toàn

Luật giao thông không chỉ dành cho người lái ô tô, xe máy. Người đi bộ, người đi xe đạp, xe đạp điện cũng phải chấp hành và có thể bị phạt khi vi phạm. Mức phạt thấp hơn nhiều so với xe cơ giới, nhưng các lỗi này vẫn dễ dẫn tới va chạm. Bài này tổng hợp các mức phạt hiện hành.

Mức phạt theo Điều 9 và Điều 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2025. Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026) sửa đổi một số điều của Nghị định 168 nhưng không sửa Điều 9, Điều 10 và các quy định khác được nêu trong bài. Cập nhật ngày 22/10/2026.

Xe đạp, xe đạp điện là loại xe gì

Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ?

Theo khoản 2 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, xe thô sơ gồm xe đạp, xe đạp máy (gồm cả xe đạp điện), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe vật nuôi kéo. Xe đạp máy là xe đạp có trợ lực từ động cơ, động cơ ngắt khi người lái dừng đạp hoặc khi xe đạt 25 km/h. Phương án đúng của câu trên là phương án 1.

Điều 31 của Luật quy định với người đi xe thô sơ:

  • Xe đạp, xe đạp máy chỉ được chở một người; chở thêm một trẻ em dưới 07 tuổi thì được chở tối đa hai người.
  • Người điều khiển và người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn và cài quai đúng quy cách.
  • Xe thô sơ chỉ được đi hàng một, đi đúng phần đường dành cho xe thô sơ (nếu có); từ 18 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau phải có đèn hoặc báo hiệu ở phía trước và phía sau xe.

Mức phạt người đi xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ

Theo Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Cột căn cứ ghi điểm, khoản của Điều 9.

Hành viPhạt tiềnCăn cứ
Không đi bên phải, đi sai phần đường; dừng xe đột ngột, chuyển hướng không báo hiệu; không chấp hành biển báo, vạch kẻ đường; vượt bên phải sai quy định100.000 đến 200.000 đồngĐiểm a, b, c, d khoản 1
Đi dàn hàng ngang (xe đạp, xe đạp máy từ 03 xe; xe thô sơ khác từ 02 xe)100.000 đến 200.000 đồngĐiểm g khoản 1
Dùng ô, cầm và dùng điện thoại khi đi xe đạp, xe đạp máy100.000 đến 200.000 đồngĐiểm h khoản 1
Đi xe thô sơ từ 18 giờ đến 06 giờ sáng không có đèn hoặc báo hiệu phía trước, phía sau100.000 đến 200.000 đồngĐiểm i khoản 1
Chở quá số người quy định (trừ chở người bệnh đi cấp cứu)100.000 đến 200.000 đồngĐiểm o khoản 1
Có nồng độ cồn chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1 lít khí thở100.000 đến 200.000 đồngĐiểm p khoản 1
Buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy; dùng chân điều khiển xe150.000 đến 250.000 đồngĐiểm a khoản 2
Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông150.000 đến 250.000 đồngĐiểm b khoản 2
Bám, kéo, đẩy xe khác; mang vác vật cồng kềnh; kéo theo xe khác150.000 đến 250.000 đồngĐiểm c khoản 2
Không chấp hành đèn tín hiệu giao thông150.000 đến 250.000 đồngĐiểm đ khoản 2
Lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường; đi xe bằng một bánh300.000 đến 400.000 đồngĐiểm a, b khoản 3
Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều đường một chiều, đường có biển cấm đi ngược chiều300.000 đến 400.000 đồngĐiểm c khoản 3
Nồng độ cồn vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 mg/1 lít khí thở300.000 đến 400.000 đồngĐiểm d khoản 3
Gây tai nạn mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn, không ở lại hiện trường hoặc không trình báo ngay400.000 đến 600.000 đồngĐiểm a khoản 4
Nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/1 lít khí thở; không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn400.000 đến 600.000 đồngĐiểm b, c khoản 4
Người lái xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm hoặc không cài quai đúng quy cách; chở người ngồi trên xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm (trừ người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người vi phạm pháp luật)400.000 đến 600.000 đồngĐiểm d, đ khoản 4
Đi vào đường cao tốc (trừ phương tiện phục vụ quản lý, bảo trì đường cao tốc)800.000 đến 1.200.000 đồngKhoản 5

Ngoài ra:

  • Người ngồi sau xe đạp, xe đạp máy dùng ô bị phạt 100.000 đến 200.000 đồng; bám, kéo, đẩy xe khác, mang vác vật cồng kềnh bị phạt 200.000 đến 250.000 đồng (khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 12).
  • Xe thiếu bộ phận an toàn (với loại xe quy định phải có): không có còi hoặc chuông, đèn hoặc tấm phản quang phía trước, phía sau bị phạt 100.000 đến 200.000 đồng; không có phanh hoặc phanh không có hiệu lực bị phạt 300.000 đến 400.000 đồng (Điều 15).

Mức phạt người đi bộ

Theo khoản 1 Điều 30 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người đi bộ phải đi trên vỉa hè, lề đường, đường dành cho người đi bộ; nơi không có thì đi sát mép đường bên phải. Chỉ qua đường ở nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt hoặc hầm dành cho người đi bộ. Nơi không có các báo hiệu này thì quan sát xe đang tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và phải có tín hiệu bằng tay. Không được vượt qua dải phân cách, đu bám vào xe đang chạy.

Theo Điều 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP:

Hành viPhạt tiềnCăn cứ (Điều 10)
Không đi đúng phần đường; vượt qua dải phân cách; qua đường không đúng nơi quy định; qua đường không có tín hiệu bằng tay theo quy định150.000 đến 250.000 đồngĐiểm a khoản 1
Không chấp hành đèn tín hiệu, biển báo, vạch kẻ đường150.000 đến 250.000 đồngĐiểm b khoản 1
Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông150.000 đến 250.000 đồngĐiểm c khoản 1
Đi vào đường cao tốc (trừ người phục vụ quản lý, bảo trì)400.000 đến 600.000 đồngĐiểm a khoản 2
Mang, vác vật cồng kềnh gây cản trở giao thông400.000 đến 600.000 đồngĐiểm b khoản 2
Đu, bám vào phương tiện giao thông đang chạy400.000 đến 600.000 đồngĐiểm c khoản 2

Trẻ em dưới 07 tuổi khi qua đường phải có người lớn dẫn dắt (điểm a khoản 2 Điều 30 của Luật). Ở phía người lái xe, không nhường đường cho người đi bộ cũng bị phạt nặng; xem bài Mức phạt không nhường đường người đi bộ.

Đi xe đạp sau khi uống rượu, bia

Câu 26 · Chương ICâu điểm liệt

Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?

Phương án đúng là phương án 1: người điều khiển xe đạp cũng thuộc đối tượng bị cấm. Khoản 2 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cũng nghiêm cấm điều khiển phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn, không phân biệt loại xe. Như bảng trên, người đi xe đạp có nồng độ cồn bị phạt theo ba mức, từ 100.000 đồng đến 600.000 đồng.

Không trừ điểm, nhưng có thể bị tạm giữ xe

  • Không trừ điểm: Điều 9 và Điều 10 không có khoản trừ điểm giấy phép lái xe. Bảng các lỗi bị trừ điểm có ở bài Bảng trừ điểm giấy phép lái xe theo từng lỗi.
  • Có thể bị tạm giữ xe: theo điểm d khoản 1 Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người đi xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ vi phạm về nồng độ cồn, không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn, đi vào đường cao tốc và một số lỗi khác có thể bị tạm giữ xe để ngăn chặn ngay vi phạm. Chi tiết ở bài Lỗi nào bị tạm giữ phương tiện.

Học sinh đi xe đạp vi phạm

Theo điểm a khoản 1 Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ bị xử phạt về vi phạm do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt về mọi vi phạm. Theo khoản 3 Điều 134 của Luật này:

  • người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm thì không bị phạt tiền;
  • người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị phạt tiền thì mức phạt không quá một nửa mức áp dụng với người thành niên; nếu không có tiền nộp phạt thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải nộp thay.

Mức nhẹ hơn không có nghĩa là vi phạm ít nguy hiểm hơn. Phụ huynh nên nhắc con đi đúng phần đường, không đi dàn hàng ngang, không buông tay lái và đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện.

Đi bộ, đi xe đạp an toàn

  • Qua đường ở vạch kẻ đường, nơi có đèn tín hiệu hoặc cầu vượt. Nơi không có, quan sát kỹ hai phía, giơ tay ra hiệu và đi dứt khoát, không chạy ngang đầu xe.
  • Đi xe đạp sát bên phải, đi hàng một, ra tín hiệu bằng tay trước khi rẽ.
  • Đi xe đạp ban đêm thì bật đèn, gắn tấm phản quang phía trước và phía sau.
  • Không dùng điện thoại, không đeo tai nghe khi đi xe; với xe đạp điện, đội mũ bảo hiểm và cài quai cho cả người ngồi sau.

Các tình huống người đi bộ trong đề thi lý thuyết có ở bài Câu điểm liệt khi gặp người đi bộ và trẻ em.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ): Điều 9, Điều 10, Điều 12, Điều 15, Điều 48
  2. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo số 391, ngày 13/7/2026), hiệu lực từ 15/8/2026
  3. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH: Điều 30, Điều 31, Điều 34
  4. Luật Xử lý vi phạm hành chính, văn bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH ngày 30/3/2026: Điều 5, Điều 134
  5. Những hành vi vi phạm giao thông phổ biến có mức phạt tiền cao; bị trừ điểm, tước bằng lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ)