Đây là đề số 4 hạng B trong bộ 20 đề cố định của app. Đề có 30 câu, làm trong 20 phút, đúng từ 27 câu là đạt, và có 1 câu điểm liệt: câu 71, về những việc người lái xe máy không được làm. Sai câu này là trượt, dù các câu khác đúng hết.
Cấu trúc đề theo mục A Phụ lục IV Thông tư 12/2025/TT-BCA và Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT. Câu hỏi lấy từ bộ 600 câu của Cục CSGT. Đề này áp dụng cho kỳ sát hạch đến hết 28/02/2027: khoản 6 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA giữ phần thi lý thuyết theo Thông tư 12/2025 đến ngày đó. Từ 01/3/2027 đề hạng B đổi sang 50 câu, xem bài Cấu trúc đề thi lý thuyết hạng B.
Làm đề này trong app
Muốn làm như thi thật, có đồng hồ đếm ngược, hãy làm trong app trước rồi mới đọc đáp án ở đây:
Đề trong app có đúng 30 câu dưới đây, cùng thứ tự. Đồng hồ chạy 20 phút, hết giờ thì tự nộp. App không báo trước câu nào là điểm liệt cho tới khi bạn nộp bài, giống khi thi thật.
Đề số 4 gồm những câu nào
| Phần | Số câu | Các câu trong đề |
|---|---|---|
| Câu điểm liệt | 1 | 71 |
| Chương I: quy định chung, quy tắc giao thông | 8 | 9, 37, 46, 56, 59, 80, 153, 178 |
| Chương II: văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, cứu hộ | 1 | 193 |
| Chương III: kỹ thuật lái xe | 1 | 224 |
| Chương IV: cấu tạo và sửa chữa | 1 | 281 |
| Chương V: báo hiệu đường bộ | 9 | 329, 352, 363, 375, 382, 441, 449, 469, 471 |
| Chương VI: sa hình, xử lý tình huống | 9 | 487, 496, 499, 525, 528, 539, 546, 556, 582 |
| Tổng | 30 | 19 câu có hình |
Số câu từng phần đúng như bảng của Công văn 2262. Câu điểm liệt được tính riêng, ngoài 8 câu chương I.
30 câu của đề số 4
Mỗi câu ẩn đáp án. Hãy chọn đáp án cho cả 30 câu, ghi ra giấy, rồi mới bấm "Hiện tất cả đáp án" ở đầu bài để tự chấm.
Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ?
Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Vượt xe là gì?
Trước khi cho xe chuyển hướng, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông?
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được dừng xe, đỗ xe ở những vị trí nào sau đây?
Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?
Khi lái xe trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, nếu cần vượt một xe khác, người lái xe phải báo hiệu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?
Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?
Khi tham gia giao thông việc sử dụng còi xe nên dùng như thế nào để thể hiện là người có văn hóa giao thông?
Khi điều khiển ô tô qua đường ngập nước, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?
Hãy nêu công dụng ly hợp (côn) của xe ô tô?
Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Trong các biển báo dưới đây biển nào báo hiệu "Kết thúc đường cao tốc"?

Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?

Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường không ưu tiên"?

Biển nào không cho phép rẽ phải?

Biển nào đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt?

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên phải để tránh chướng ngại vật?

Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Theo hướng mũi tên, xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này?

Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu điểm liệt của đề: câu 71
Khoản 3 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 liệt kê những hành vi người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được làm. Hai phương án của câu 71 lấy từ ba điểm đầu của danh sách đó:
- phương án 1: đi xe dàn hàng ngang (điểm a); đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác (điểm b);
- phương án 2: sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính (điểm c).
Cả hai phương án đều đúng, nên đáp án là "Cả hai ý trên" (câu 71).
Câu này là điểm liệt với mọi hạng: hạng B và các hạng ô tô, và cả đề A1, A, B1. Các câu điểm liệt khác có đáp án "Cả hai ý trên" có ở bài Câu điểm liệt dễ chọn nhầm. Hỏi đáp về từng hành vi có ở bài Đi xe máy dàn hàng ngang có bị phạt không và Đi xe máy có được đeo tai nghe không.
Hai câu về hiệu lệnh giơ tay thẳng đứng: câu 37 và câu 528
Đề số 4 có hai câu cùng một hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. Câu 37 là ảnh chụp người điều khiển giao thông trên bục; câu 528 là sa hình ngã tư có người điều khiển giao thông đứng giữa. Ở cả hai hình, người điều khiển giao thông giơ tay thẳng đứng.
- Điểm a khoản 3 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: tay bên phải giơ thẳng đứng là báo hiệu cho người tham gia giao thông ở tất cả các hướng phải dừng lại.
- Đáp án của hai câu còn nói thêm: các xe đã ở trong khu vực giao nhau thì được đi tiếp. Trong hình câu 528, chiếc xe tải đang ở giữa ngã tư là xe đã ở trong khu vực giao nhau.
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông đứng đầu thứ tự chấp hành báo hiệu (điểm a khoản 2 Điều 11). Vì vậy mũi tên màu xanh trên bục ở câu 37 không cho bạn được rẽ phải khi người điều khiển đang giơ tay thẳng đứng.
Đáp án câu 37 là phương án 3, câu 528 là phương án 3. Đừng nhầm với hiệu lệnh dang ngang hai tay hoặc một tay (điểm b khoản 3 Điều 11): khi đó người ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng, người ở bên phải và bên trái được đi. Các câu khác về hiệu lệnh có ở bài Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông và đèn tín hiệu.
Ôn tiếp theo chủ đề
Làm sai câu nào, hãy ôn cả nhóm câu cùng chủ đề thay vì chỉ nhớ đáp án của câu đó:
- Câu 9: Các khái niệm cơ bản. Câu 46, 556: Câu hỏi về vượt xe. Câu 56: Quay đầu và chuyển hướng. Câu 59: Dừng xe, đỗ xe.
- Câu 80: Sử dụng còi và đèn chiếu sáng và Bấm còi ban đêm trong khu dân cư có bị cấm không. Câu 153: Các câu hỏi về tốc độ. Câu 178: Chở người, chở hàng.
- Câu 193: Trọn bộ 25 câu chương II. Câu 224: Lái xe khi trời mưa, sương mù, đường ngập. Câu 281: Động cơ, hộp số và số tự động.
- Câu 329: biển R.122 "Dừng lại" buộc mọi xe, kể cả xe ưu tiên, dừng lại trước biển (mục D.1 Phụ lục D QCVN 41:2024/BGTVT). Câu này và câu 441 có ở bài Câu hỏi về biển hiệu lệnh.
- Câu 352: Khoảng cách an toàn giữa hai xe. Câu 363, 471: Biển báo đường cao tốc. Câu 375: Đi qua đường sắt.
- Câu 382 hỏi biển "Giao nhau với đường không ưu tiên", tra hình và tên biển ở mục Biển báo. Câu 449: Biển báo dễ nhầm. Câu 469: Biển chỉ dẫn.
- Câu 487: Sa hình thứ tự xe qua giao lộ. Câu 496, 499, 525, 546: Sa hình "xe nào đúng quy tắc". Câu 582: Tình huống nguy hiểm trên đường.
- Câu 539: biển ở hướng 2 là P.104 "Cấm xe máy"; biển ở hướng 3 là P.103a "Cấm xe ô tô", không cấm xe mô tô hai bánh (mục B.3, B.4 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT). Đọc thêm bài Biển cấm theo loại xe.
Tự chấm điểm
- Đúng từ 27 câu trở lên và đúng câu 71: đạt.
- Đúng từ 27 câu nhưng sai câu 71: không đạt vì sai câu điểm liệt.
- Đúng dưới 27 câu: không đạt. Bạn chỉ được sai tối đa 3 câu.
Câu bỏ trống không có điểm. Đề cố định chỉ gặp 1 trong 60 câu điểm liệt, nên dù đạt đề này bạn vẫn cần học hết 60 câu điểm liệt. Cách dùng 20 đề cố định cho hiệu quả có ở bài Thi thử bao nhiêu đề thì sẵn sàng đi thi. Đề trước: đề số 3 hạng B. Đề tiếp theo: đề số 5 hạng B.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.
- Toàn văn Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ)
- Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Thư viện Pháp luật)
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH năm 2026 (Cổng TTĐT Chính phủ, PDF)
- Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ban hành QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ (Công báo điện tử)
Đề thi thử lý thuyết hạng B số 1 (30 câu, có đáp án)
Đề thi thử lý thuyết hạng B số 2 (30 câu, có đáp án)
Đề thi thử lý thuyết hạng B số 3 (30 câu, có đáp án)