Ôn thi GPLX
Biển báo

Biển hạn chế trọng tải, tải trọng trục, chiều cao, chiều ngang, chiều dài (P.115–P.120)

Biển hạn chế trọng tải toàn bộ, tải trọng trục, chiều cao, chiều ngang, chiều dài xe: con số trên biển tính thế nào, cấm xe nào, theo QCVN 41:2024.

Cập nhật 23/10/2026Đối chiếu lần cuối 23/10/20269 phút đọc
Trong bài này
  1. Biển hạn chế trọng tải toàn bộ xe (P.115)
  2. Biển hạn chế tải trọng trên trục xe (P.116)
  3. Biển hạn chế chiều cao (P.117)
  4. Biển hạn chế chiều ngang xe (P.118)
  5. Biển hạn chế chiều dài xe (P.119, P.120)
  6. Xe ưu tiên có được đi qua không
  7. Biển có hiệu lực đến đâu
  8. Bảng tóm tắt
  9. Ôn tiếp

Biển hạn chế trọng tải và kích thước có hình tròn, viền đỏ, nền trắng, nhưng không có vạch đỏ gạch chéo. Trong biển là một con số kèm đơn vị: tấn (t) hoặc mét (m). Biển cấm xe vượt con số đó đi qua đoạn đường, cây cầu hay gầm cầu phía trước.

Các biển trong bài theo QCVN 41:2024/BGTVT, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực từ 01/01/2025. Ý nghĩa từng biển ở mục B.15 đến B.20 Phụ lục B; bài trích nguyên văn những ý chính. Bộ Xây dựng đang soạn quy chuẩn mới để thay QCVN 41:2024; tính đến 23/10/2026 quy chuẩn mới chưa được ban hành, nên bài viết theo QCVN 41:2024.

Điểm chung cần nhớ: cả sáu biển đều không chừa xe ưu tiên. Đây là chỗ khác với phần lớn biển cấm theo loại xe. Năm biển P.115 đến P.119 áp dụng cho mọi loại xe, cơ giới và thô sơ; riêng P.120 chỉ áp dụng cho xe cơ giới kéo theo moóc.

Biển hạn chế trọng tải toàn bộ xe (P.115)

Biển số P.115 "Hạn chế trọng tải toàn bộ xe"Biển số P.115Hạn chế trọng tải toàn bộ xe

Mục B.15 ghi biển P.115 dùng "để báo đường cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có trọng tải toàn bộ xe (trọng tải bản thân xe cộng với khối lượng người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua".

Nghĩa là con số trên biển so với tổng khối lượng thực tế khi xe đi qua: xe, người, hành lý và hàng cộng lại. Không phải chỉ khối lượng hàng.

Đừng nhầm với biển P.106b "Cấm xe ô tô tải" có con số tấn trên hình xe tải. Theo điểm b mục B.6, biển P.106b chỉ cấm ô tô tải (cả máy kéo, xe máy chuyên dùng) có khối lượng chuyên chở lớn hơn số ghi trên biển, tính theo giấy chứng nhận kiểm định của xe. Xem thêm ở bài Biển cấm theo loại xe.

Biển hạn chế tải trọng trên trục xe (P.116)

Biển số P.116 "Hạn chế tải trọng trên trục xe"Biển số P.116Hạn chế tải trọng trên trục xe

Biển P.116 có con số tấn và một hình trục xe ở dưới. Mục B.16 ghi biển cấm các xe, cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên, "có trọng tải toàn bộ xe (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe (tải trọng trục xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua".

Biển này xét từng trục của xe. Một xe có tổng khối lượng không lớn nhưng dồn nặng lên một trục vẫn có thể bị cấm.

Ba câu dưới đây dùng chung một hình ba biển: biển 1 hạn chế chiều cao 3,5 m, biển 2 hạn chế tải trọng trục 7 tấn, biển 3 hạn chế trọng tải toàn bộ 10 tấn.

Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

Hình câu 339

Biển 3 chỉ có con số 10 t, không có hình trục, là P.115. Biển cấm xe có trọng tải toàn bộ trên 10 tấn đi qua. Biển không hạn chế riêng khối lượng hàng hóa, cũng không phải biển hạn chế tải trọng trục.

Biển số 2 có ý nghĩa như thế nào?

Hình câu 338

Biển 2 có hình trục xe là P.116, cấm xe có tải trọng trên một trục vượt 7 tấn. Vậy xe có tải trọng trục từ 7 tấn trở xuống được đi qua.

Biển hạn chế chiều cao (P.117)

Biển số P.117 "Hạn chế chiều cao"Biển số P.117Hạn chế chiều cao

Biển P.117 có hai hình tam giác đen ở trên và dưới con số. Theo mục B.17:

  • Biển cấm các xe, cơ giới và thô sơ, có chiều cao vượt trị số ghi trên biển đi qua, kể cả xe ưu tiên. Chiều cao "tính từ mặt đường, mặt cầu đến điểm cao nhất của xe hoặc hàng".
  • Trị số ghi trên biển bằng chiều cao tĩnh không (khoảng cách từ điểm cao nhất của mặt đường đến điểm thấp nhất của vật cản phía trên) trừ đi 0,5 m, làm tròn tăng đến 0,1 m. Ví dụ trong quy chuẩn: chiều cao thực là 4,65 m thì biển ghi 4,65 - 0,5 = 4,15, làm tròn thành 4,2 m.
  • Nơi có chiều cao tĩnh không dưới 4,75 m thì đặt biển P.117 cùng biển W.239b. Nơi tĩnh không từ 4,75 m đến 5,5 m, và nơi tĩnh không giới hạn trên đường dân sinh như cống, hầm chui dân sinh, chỉ cần đặt biển W.239b. Nơi tĩnh không trên 5,5 m không cần đặt biển.
Biển số W.239b "Chiều cao tĩnh không thực tế"Biển số W.239bChiều cao tĩnh không thực tế

Theo mục C.39 Phụ lục C, biển W.239b "Chiều cao tĩnh không thực tế" báo chiều cao tĩnh không thực tế, tức khoảng cách thật từ mặt đường đến điểm thấp nhất của vật cản. Biển này hình tam giác, nền vàng, viền đỏ. Khi hai biển đặt cùng nhau, bạn sẽ thấy hai con số khác nhau: biển P.117 ghi số nhỏ hơn chiều cao thực tế khoảng 0,5 m. Bạn phải theo số trên biển P.117: xe và hàng cao hơn số đó là không được đi qua, dù vẫn thấp hơn chiều cao thực tế.

Biển nào hạn chế chiều cao của xe và hàng?

Hình câu 337

Biển 1 có hai tam giác đen ở trên và dưới, số đo bằng mét, là P.117 hạn chế chiều cao của xe và hàng.

Biển hạn chế chiều ngang xe (P.118)

Biển số P.118 "Hạn chế chiều ngang xe"Biển số P.118Hạn chế chiều ngang xe

Biển P.118 có hai tam giác đen ở hai bên con số. Theo mục B.18:

  • Biển cấm các xe, cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên, "có chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua".
  • Số ghi trên biển là khoảng cách theo chiều ngang nhỏ nhất của vật chướng ngại trên đường trừ đi 0,4 m.
  • Những vị trí có khoảng cách theo chiều ngang nhỏ hơn 3,2 m thì đặt biển P.118.

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình câu 359

Hai tam giác nằm hai bên con số, hướng vào nhau theo chiều ngang, nên đây là biển hạn chế chiều ngang của xe và hàng. Cách nhớ: tam giác trên dưới là chiều cao, tam giác hai bên là chiều ngang.

Biển hạn chế chiều dài xe (P.119, P.120)

Biển số P.119 "Hạn chế chiều dài xe"Biển số P.119Hạn chế chiều dài xe Biển số P.120 "Hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ moóc"Biển số P.120Hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ moóc
  • P.119 "Hạn chế chiều dài xe": cấm các loại xe, cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên, "có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua". Trị số là độ dài cho phép lớn nhất tính bằng mét đối với xe đơn chiếc. Biển đặt ở đoạn đường cong có bán kính nhỏ, đèo dốc quanh co hoặc nơi xe dài gây nguy hiểm (mục B.19).
  • P.120 "Hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ moóc": cấm các loại xe cơ giới kéo theo moóc, "kể cả ô tô sơ-mi-rơ-moóc" và xe ưu tiên kéo moóc, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển. Trị số là độ dài lớn nhất cho phép của toàn bộ đoàn xe kể cả hàng (mục B.20).

Hai biển phân biệt bằng hình vẽ: P.119 vẽ một xe tải đơn, P.120 vẽ xe kéo theo moóc.

Gặp biển này, xe ô tô sơ mi rơ moóc có chiều dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển có được phép đi vào hay không?

Hình câu 356

Mục B.20 ghi rõ biển P.120 áp dụng cả với ô tô sơ-mi rơ-moóc. Xe dài hơn trị số trên biển, tính cả xe, moóc và hàng, thì không được đi vào.

Xe ô tô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?

Hình câu 357

Câu này dùng cùng biển P.120 nhưng thêm điều kiện hàng nhô quá phía trước và phía sau thùng xe. Đáp án của bộ đề là không được đi vào, dù tổng chiều dài nhỏ hơn số trên biển. Các câu về xếp hàng trên xe có ở bài Chở người, chở hàng: các câu cần nhớ.

Xe ưu tiên có được đi qua không

Khi gặp các biển này xe ưu tiên theo luật định (có tải trọng hay chiều cao toàn bộ vượt quá chỉ số ghi trên biển) có được phép đi qua hay không?

Hình câu 336

Không. Mục B.15 đến B.19 đều ghi biển có hiệu lực "kể cả các xe được ưu tiên theo quy định"; mục B.20 cũng nêu rõ cả xe ưu tiên kéo moóc. Giới hạn về tải trọng và kích thước gắn với cầu, đường, gầm cầu, nên áp dụng cho mọi xe, kể cả xe đang làm nhiệm vụ.

Biển có hiệu lực đến đâu

Theo khoản 26.1 Điều 26 QCVN 41:2024, biển báo cấm "có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi". Khoản 26.3 ghi: "Các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 không cần quy định phạm vi có hiệu lực của biển, không có biển báo hết cấm." Sáu biển trong bài đều thuộc nhóm này.

Bảng tóm tắt

BiểnCon số trên biểnCách nhận ra
P.115 Hạn chế trọng tải toàn bộ xeTấn: xe cộng người, hành lý, hàngChỉ có số tấn
P.116 Hạn chế tải trọng trên trục xeTấn: tải trọng trên một trục bất kỳSố tấn và hình trục xe
P.117 Hạn chế chiều caoMét: tĩnh không trừ 0,5 m, làm tròn tăng đến 0,1 mTam giác đen trên và dưới
P.118 Hạn chế chiều ngang xeMét: chiều ngang nhỏ nhất trừ 0,4 mTam giác đen hai bên
P.119 Hạn chế chiều dài xeMét: chiều dài xe đơn chiếc kể cả hàngHình một xe tải
P.120 Hạn chế chiều dài xe kéo moócMét: cả đoàn xe kể cả moóc và hàngHình xe kéo moóc

Cả sáu biển có hiệu lực với cả xe ưu tiên. P.115 đến P.119 áp dụng cho xe cơ giới và xe thô sơ; P.120 áp dụng cho xe cơ giới kéo theo moóc (mục B.15 đến B.20 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT).

Ôn tiếp

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.

  1. QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải (Công báo Chính phủ số 1359+1360 và 1361+1362 ngày 19/12/2024): Điều 26, Phụ lục B mục B.6, B.15 đến B.20, Phụ lục C mục C.39
  2. Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 ban hành QCVN 41:2024/BGTVT, hiệu lực từ 01/01/2025 (Cổng văn bản Chính phủ)
  3. QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, toàn văn (LuatVietnam)
  4. Dự thảo QCVN 41:2026/BXD về báo hiệu đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ, mục dự thảo văn bản, 9/2026)