Ôn thi GPLX
Biển báo

Biển cấm xe kéo rơ moóc, máy kéo, xe đạp, xe thô sơ (P.108–P.114, P.140)

Biển cấm xe kéo rơ-moóc, máy kéo, xe công nông, xe đạp, xe gắn máy, xích lô, người đi bộ, xe vật nuôi kéo: cấm xe nào, không cấm gì, theo QCVN 41:2024.

Cập nhật 23/10/2026Đối chiếu lần cuối 23/10/20268 phút đọc
Trong bài này
  1. Biển cấm xe kéo rơ-moóc (P.108, P.108a)
  2. Biển cấm máy kéo và xe công nông (P.109, P.140)
  3. Biển cấm xe đạp, xe đạp thồ (P.110a, P.110b)
  4. Biển cấm xe gắn máy, xe ba bánh (P.111a đến P.111d)
  5. Biển cấm người đi bộ, xe người kéo đẩy, xe vật nuôi kéo (P.112, P.113, P.114)
  6. Biển có hiệu lực đến đâu
  7. Bảng tóm tắt
  8. Ôn tiếp

Ngoài các biển cấm ô tô, xe máy, xe tải, xe khách, nhóm biển báo cấm còn có những biển dành cho xe kéo rơ-moóc, máy kéo, xe công nông, xe đạp, xích lô, xe vật nuôi kéo và cả người đi bộ. Hình dạng vẫn quen thuộc: hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen, có vạch đỏ gạch chéo. Điều cần nhớ là mỗi biển cấm đúng loại nào, và có những trường hợp không bị cấm như người dắt xe đạp.

Các biển trong bài theo QCVN 41:2024/BGTVT, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực từ 01/01/2025. Ý nghĩa từng biển ở mục B.8 đến B.14 và mục B.40 Phụ lục B; bài trích nguyên văn những ý chính. Bộ Xây dựng đang soạn quy chuẩn mới để thay QCVN 41:2024; tính đến 23/10/2026 quy chuẩn mới chưa được ban hành, nên bài viết theo QCVN 41:2024.

Để hiểu các biển này, nên biết cách Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 chia xe (Điều 34): máy kéo thuộc nhóm xe máy chuyên dùng; xe đạp, xe đạp máy (gồm cả xe đạp điện), xe xích lô, xe vật nuôi kéo thuộc nhóm xe thô sơ; xe gắn máy thuộc nhóm xe cơ giới.

Biển cấm xe kéo rơ-moóc (P.108, P.108a)

Biển số P.108 "Cấm xe kéo rơ-moóc"Biển số P.108Cấm xe kéo rơ-moóc Biển số P.108a "Cấm xe sơ-mi rơ-moóc"Biển số P.108aCấm xe sơ-mi rơ-moóc
  • P.108 "Cấm xe kéo rơ-moóc": mục B.8 ghi biển dùng "để báo đường cấm các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả xe máy, máy kéo, ô tô khách kéo theo rơ-moóc đi lại, trừ loại ô tô sơ-mi rơ-moóc và các xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc) theo quy định". Biển vẽ một xe kéo theo một rơ-moóc.
  • P.108a "Cấm xe sơ-mi rơ-moóc": cấm "các loại xe sơ-mi rơ-moóc và các xe kéo rơ- moóc", trừ xe được ưu tiên có dạng xe sơ-mi rơ-moóc hoặc có kéo theo rơ-moóc (mục B.8a). Biển vẽ ô tô đầu kéo nối với sơ-mi rơ-moóc.

Hai biển chỉ nhắm vào xe đang kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc. Xe tải, máy kéo chạy một mình không bị hai biển này cấm. Cũng để ý: biển P.108 không cấm ô tô sơ-mi rơ-moóc; muốn cấm loại xe này phải dùng biển P.108a.

Biển nào cấm máy kéo kéo theo rơ moóc?

Hình câu 340

Biển 1 (P.108) cấm xe cơ giới kéo theo rơ-moóc, kể cả máy kéo. Biển 2 (P.109) cấm mọi loại máy kéo, dù có kéo rơ-moóc hay không. Vì vậy máy kéo kéo theo rơ-moóc bị cả hai biển cấm.

Biển nào không có hiệu lực đối với xe ô tô tải không kéo moóc?

Hình câu 342

Ô tô tải không kéo moóc không bị biển 1 (P.108) và biển 2 (P.109) cấm. Biển 3 là P.103a "Cấm xe ô tô", cấm các loại xe cơ giới, trong đó có ô tô tải; xem bài Biển cấm theo loại xe.

Biển cấm máy kéo và xe công nông (P.109, P.140)

Biển số P.109 "Cấm máy kéo"Biển số P.109Cấm máy kéo Biển số P.140 "Cấm xe công nông và các loại xe tương tự"Biển số P.140Cấm xe công nông và các loại xe tương tự
  • P.109 "Cấm máy kéo": mục B.9 ghi biển dùng "để báo đường cấm các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua".
  • P.140 "Cấm xe công nông và các loại xe tương tự": mục B.40 ghi biển dùng "để báo đường cấm xe công nông". Máy kéo còn bị cấm ở những biển khác. Theo mục B.6, biển P.106a "Cấm xe ô tô tải" cũng "có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng". Câu dưới đây hỏi đúng ý này.

Biển nào cấm máy kéo?

Hình câu 303

Biển 3 (P.109) cấm máy kéo. Biển 2 (P.106a) cấm ô tô tải và cấm cả máy kéo. Biển 1 vẽ người lái xe máy là P.104 "Cấm xe máy", không cấm máy kéo. Đáp án là biển 2 và biển 3.

Biển cấm xe đạp, xe đạp thồ (P.110a, P.110b)

Biển số P.110a "Cấm xe đạp"Biển số P.110aCấm xe đạp Biển số P.110b "Cấm xe đạp thồ"Biển số P.110bCấm xe đạp thồ
  • P.110a "Cấm xe đạp": cấm xe đạp đi qua. Mục B.10 ghi: "Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp."
  • P.110b "Cấm xe đạp thồ": cấm xe đạp thồ đi qua. "Biển này không cấm người dắt loại xe này."

Gặp hai biển này, bạn có thể xuống xe và dắt bộ qua đoạn đường bị cấm.

Biển cấm xe gắn máy, xe ba bánh (P.111a đến P.111d)

Biển số P.111a "Cấm xe gắn máy"Biển số P.111aCấm xe gắn máy Biển số P.111b "Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy)"Biển số P.111bCấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy) Biển số P.111c "Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy)"Biển số P.111cCấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy) Biển số P.111d "Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô)"Biển số P.111dCấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô)

Mục B.11 Phụ lục B quy định:

  • P.111a "Cấm xe gắn máy": cấm xe gắn máy đi qua. "Biển không có giá trị đối với xe đạp."
  • P.111b, P.111c "Cấm xe ba bánh loại có động cơ": cấm xe ba bánh có động cơ "như xe lam, xe xích lô máy, xe lôi máy, v.v...". Hai biển vẽ hai kiểu xe ba bánh có động cơ, cùng một ý nghĩa.
  • P.111d "Cấm xe ba bánh loại không có động cơ": cấm xe ba bánh không có động cơ "như xe xích lô, xe lôi đạp, v.v...".

Biển P.111a vẽ xe gắn máy không có người ngồi. Đừng nhầm với biển P.104 "Cấm xe máy" vẽ người đang lái xe.

Biển nào dưới đây xe gắn máy được phép đi vào?

Hình câu 305

Biển 1 là P.104 "Cấm xe máy", biển 2 là P.103a "Cấm xe ô tô". Theo mục B.3, biển P.103a trừ xe máy 2 bánh và xe gắn máy. Đáp án của bộ đề là xe gắn máy được đi vào cả hai biển. Biển dùng riêng để cấm xe gắn máy là P.111a.

Gặp biển nào xe xích lô được phép đi vào?

Hình câu 332

Biển 1 và biển 2 cấm xe ba bánh có động cơ, nên xích lô (không có động cơ) vẫn được đi vào. Biển 3 vẽ xích lô là P.111d, cấm xích lô. Đáp án là biển 1 và biển 2.

Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào?

Hình câu 333

Câu này dùng cùng bộ biển nhưng hỏi ngược lại. Xe lam, xích lô máy là xe ba bánh có động cơ, bị biển 1 và biển 2 cấm. Chỉ biển 3 (cấm xe ba bánh không có động cơ) là xe lam, xích lô máy được đi vào.

Biển cấm người đi bộ, xe người kéo đẩy, xe vật nuôi kéo (P.112, P.113, P.114)

Biển số P.112 "Cấm người đi bộ"Biển số P.112Cấm người đi bộ Biển số P.113 "Cấm xe người kéo, đẩy"Biển số P.113Cấm xe người kéo, đẩy Biển số P.114 "Cấm xe vật nuôi kéo"Biển số P.114Cấm xe vật nuôi kéo
  • P.112 "Cấm người đi bộ": "Để báo đường cấm người đi bộ qua lại" (mục B.12). Biển này cấm người, không cấm xe.
  • P.113 "Cấm xe người kéo, đẩy": cấm "xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua". Mục B.13 ghi rõ: "Biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của những người khuyết tật."
  • P.114 "Cấm xe vật nuôi kéo": cấm "súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua" (mục B.14). Nghĩa là biển cấm cả trường hợp vật nuôi chở hàng trên lưng, không chỉ xe do vật nuôi kéo.

Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Hình câu 334

Hình xe ngựa kéo là biển P.114. Theo mục B.14, biển cấm súc vật vận tải cả hàng hóa lẫn hành khách, dù kéo xe hay chở trên lưng, nên đáp án là phương án đầy đủ nhất.

Biển có hiệu lực đến đâu

Theo khoản 26.1 Điều 26 QCVN 41:2024, biển báo cấm "có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi". Khoản 26.3 ghi: "Các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 không cần quy định phạm vi có hiệu lực của biển, không có biển báo hết cấm." Các biển P.108 đến P.114 trong bài đều nằm trong nhóm này.

Bảng tóm tắt

BiểnCấmKhông cấm, hoặc cần chú ý
P.108 Cấm xe kéo rơ-moócXe cơ giới kéo theo rơ-moóc, kể cả xe máy, máy kéo, ô tô khách kéo rơ-moócÔ tô sơ-mi rơ-moóc; xe không kéo rơ-moóc
P.108a Cấm xe sơ-mi rơ-moócXe sơ-mi rơ-moóc và xe kéo rơ-moóc
P.109 Cấm máy kéoMọi loại máy kéo, bánh hơi và bánh xích
P.140Xe công nông và các loại xe tương tự
P.110a Cấm xe đạpXe đạpNgười dắt xe đạp
P.110b Cấm xe đạp thồXe đạp thồNgười dắt xe
P.111a Cấm xe gắn máyXe gắn máyXe đạp
P.111b, P.111cXe ba bánh có động cơ: xe lam, xích lô máy, xe lôi máyXích lô đạp
P.111dXe ba bánh không có động cơ: xích lô, xe lôi đạpXe lam, xích lô máy
P.112 Cấm người đi bộNgười đi bộ
P.113 Cấm xe người kéo, đẩyXe thô sơ do người kéo, đẩyXe nôi trẻ em, phương tiện đi lại của người khuyết tật
P.114 Cấm xe vật nuôi kéoSúc vật vận tải hàng hóa, hành khách, kéo xe hay chở trên lưng

Phần "Cấm" và "Không cấm" tóm theo mục B.8 đến B.14 và B.40 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT.

Ôn tiếp

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.

  1. QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải (Công báo Chính phủ số 1359+1360 và 1361+1362 ngày 19/12/2024): Điều 22, Điều 26, Phụ lục B mục B.8 đến B.14 và B.40
  2. Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 ban hành QCVN 41:2024/BGTVT, hiệu lực từ 01/01/2025 (Cổng văn bản Chính phủ)
  3. QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (LuatVietnam)
  4. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH: Điều 34 phân loại phương tiện
  5. Dự thảo QCVN 41:2026/BXD về báo hiệu đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ, mục dự thảo văn bản, 9/2026)