Ôn thi GPLX
Biển báo

Biển cự ly tối thiểu giữa hai xe (P.121)

Biển P.121 Cự ly tối thiểu giữa hai xe: con số trên biển nghĩa là gì, hiệu lực đến đâu, liên hệ khoảng cách an toàn theo Thông tư 38/2024 và vạch 7.8.

Cập nhật 23/10/2026Đối chiếu lần cuối 23/10/20266 phút đọc
Trong bài này
  1. Biển P.121 nghĩa là gì
  2. Biển có hiệu lực đến đâu
  3. Liên hệ với khoảng cách an toàn theo Thông tư 38/2024
  4. Vạch 7.8 giúp ước lượng khoảng cách
  5. Quy định có thể thay đổi
  6. Ôn tiếp

Biển P.121 "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" có hình tròn, viền đỏ, nền trắng, vẽ hai xe ô tô nối đuôi nhau và một con số tính bằng mét ở giữa. Biển cho biết trên đoạn đường đó, xe phía sau không được đi gần xe phía trước hơn con số ghi trên biển.

Biển theo QCVN 41:2024/BGTVT, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực từ 01/01/2025. Ý nghĩa biển ở mục B.21 Phụ lục B. Bộ Xây dựng đang soạn quy chuẩn mới để thay QCVN 41:2024; tính đến 23/10/2026 quy chuẩn mới chưa được ban hành, nên bài viết theo QCVN 41:2024.

Biển P.121 nghĩa là gì

Biển số P.121 "Cự ly tối thiểu giữa hai xe"Biển số P.121Cự ly tối thiểu giữa hai xe

Mục B.21 Phụ lục B quy định:

  • Biển dùng "để báo xe ô tô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu".
  • "Số ghi trên biển cho biết khoảng cách tối thiểu tính bằng mét. Biển có hiệu lực cấm các xe ô tô kể cả xe được ưu tiên theo quy định đi cách nhau một cự ly nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo."

Hai điểm cần nhớ:

  • Con số trên biển là mức không được nhỏ hơn, không phải khoảng cách nên giữ trong mọi điều kiện.
  • Biển có hiệu lực cả với xe ưu tiên.

Biển có hiệu lực đến đâu

Khác với các biển cấm từ P.101 đến P.120, biển P.121 có phạm vi hiệu lực riêng. Theo khoản 26.5 Điều 26 QCVN 41:2024, biển P.121 "có hiệu lực đến hết khoảng cách cấm ghi trên biển phụ số S.501 hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 "Hết tất cả các lệnh cấm"". Mục B.21 cũng ghi biển S.501 được đặt dưới biển chính để báo chiều dài có hiệu lực.

Biển số S.501 "Phạm vi tác dụng của biển"Biển số S.501Phạm vi tác dụng của biển Biển số S.502 "Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu"Biển số S.502Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu Biển số DP.135 "Hết tất cả các lệnh cấm"Biển số DP.135Hết tất cả các lệnh cấm

Hai biển phụ hay đi kèm biển P.121 dễ nhầm với nhau:

  • S.501 "Phạm vi tác dụng của biển": có mũi tên ở hai bên con số. Biển "để thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hoặc cấm hoặc hiệu lệnh hoặc hạn chế" bên dưới biển chính (mục F.1 Phụ lục F).
  • S.502 "Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu": chỉ có con số, không có mũi tên. Biển thông báo "khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước", dùng khi biển chính đặt ở vị trí khác với quy định chung (mục F.2).

Bộ đề có hai câu hỏi đúng chỗ khác nhau này, dùng chung một hình:

Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Hình câu 352

Biển phụ của biển 1 có hai mũi tên hướng lên, là S.501. Con số 800 m là chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu, tính từ nơi đặt biển.

Biển nào báo hiệu khoảng cách thực tế từ nơi đặt biển đến nơi cần cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Hình câu 353

Biển phụ của biển 2 chỉ có con số 200 m, là S.502. Con số này là khoảng cách từ nơi đặt biển đến chỗ bắt đầu phải giữ cự ly tối thiểu.

Liên hệ với khoảng cách an toàn theo Thông tư 38/2024

Theo khoản 1 Điều 12 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người lái xe phải chấp hành quy định về "khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường". Con số cụ thể nằm ở Điều 11 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải (nay thuộc Bộ Xây dựng), có hiệu lực từ 01/01/2025. Thông tư này đến nay vẫn đang áp dụng; bản hợp nhất mới nhất là 74/2026/VBHN-TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Khoản 1 Điều 11 gắn trực tiếp với biển P.121: người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước cùng làn hoặc cùng phần đường, cùng chiều; "ở nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo".

Điểm a khoản 2 Điều 11 quy định khoảng cách an toàn khi mặt đường khô ráo, không có sương mù, không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm:

Tốc độ lưu hànhKhoảng cách an toàn tối thiểu
60 km/h35 m
Trên 60 đến 80 km/h55 m
Trên 80 đến 100 km/h70 m
Trên 100 đến 120 km/h100 m

Chạy dưới 60 km/h thì người lái xe "phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình", tùy mật độ xe và tình hình giao thông thực tế.

Điểm b khoản 2 Điều 11 áp dụng khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế: người lái xe "phải điều chỉnh khoảng cách an toàn lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy định tại điểm a khoản này". Nghĩa là gặp biển P.121 trong lúc trời mưa, bạn cần giữ khoảng cách lớn hơn con số trên biển.

Các câu về khoảng cách an toàn trong bộ đề, gồm bảng 35, 55, 70, 100 m, có ở bài Khoảng cách an toàn giữa hai xe: các câu cần nhớ.

Vạch 7.8 giúp ước lượng khoảng cách

Trên một số đoạn đường, nhất là đường cao tốc, mặt đường có các nhóm vạch trắng hình mũi nhọn. Đây là vạch 7.8 "Vạch xác định khoảng cách xe trên đường" (mục G2.8 Phụ lục G QCVN 41:2024). Vạch giúp người lái xe "biết cần phải giãn cách cự ly để đảm bảo an toàn với xe chạy phía trước".

Theo quy chuẩn, vạch nên dùng cùng biển báo. Cứ cách 50 m có một nhóm vạch (2 vạch trên mỗi làn, cách nhau 5 m), bố trí trên chiều dài 200 m. Nhờ vậy bạn có thể ước lượng khoảng cách tới xe phía trước bằng số nhóm vạch ở giữa hai xe.

Vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

Hình câu 483

Hình là các cụm vạch mũi nhọn cách nhau 50 m, đúng kiểu vạch 7.8. Vạch dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện, không dùng để xác định làn đường hay chỉ hướng đi.

Quy định có thể thay đổi

Thông báo 482/TB-VPCP ngày 14/9/2026 của Văn phòng Chính phủ giao Bộ Xây dựng nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2024/TT-BGTVT về tốc độ và khoảng cách an toàn, nhất là trên đường cao tốc. Trước mắt, Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Công an đặt biển báo ở các đoạn cao tốc có áp dụng xử phạt về khoảng cách an toàn. Bài viết theo Điều 11 Thông tư 38/2024 đang áp dụng; khi có thông tư sửa đổi, bài sẽ được cập nhật.

Ôn tiếp

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.

  1. QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải (Công báo Chính phủ số 1359+1360, 1361+1362, 1363+1364 ngày 19/12/2024): Điều 26, Phụ lục B mục B.21, Phụ lục F mục F.1, F.2, Phụ lục G mục G2.8
  2. QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, toàn văn (LuatVietnam)
  3. Thông tư 38/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ: Điều 3, Điều 11 (LuatVietnam)
  4. Thông tư 38/2024/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng: Điều 11 (Cổng TTĐT Chính phủ)
  5. Văn bản hợp nhất 74/2026/VBHN-TT-BXD quy định tốc độ và khoảng cách an toàn xe cơ giới (LuatVietnam)
  6. Thông tư 38/2024/TT-BGTVT về tốc độ và khoảng cách an toàn, toàn văn (Caselaw Việt Nam)
  7. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH: Điều 12
  8. Thông báo 482/TB-VPCP ngày 14/9/2026 của Văn phòng Chính phủ về rà soát quy định khoảng cách an toàn đối với xe tham gia giao thông trên đường bộ
  9. Dự thảo QCVN 41:2026/BXD về báo hiệu đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ, mục dự thảo văn bản, 9/2026)