Để có bằng lái, bạn đi qua hai bước với hai bộ hồ sơ khác nhau: hồ sơ học lái nộp cho cơ sở đào tạo, và hồ sơ dự sát hạch gửi tới Phòng Cảnh sát giao thông. Nhiều người nhầm hai bộ này với nhau. Bài này liệt kê từng bộ theo quy định đang áp dụng.
Cập nhật ngày 22/10/2026, theo Thông tư 14/2025/TT-BXD (đã sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD) về đào tạo lái xe và Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, áp dụng từ 01/7/2026.
Trước khi làm hồ sơ: bạn đủ điều kiện chưa
Theo Điều 15 Thông tư 108/2026/TT-BCA, người dự sát hạch phải:
- đủ tuổi tính đến ngày dự sát hạch, và đủ sức khỏe theo quy định;
- được cơ sở đào tạo xác nhận hoàn thành khóa đào tạo (hoặc có chứng chỉ sơ cấp, giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo).
Tuổi tối thiểu được cấp bằng (khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ):
| Tuổi | Hạng |
|---|---|
| 18 | A1, A, B1, B, C1 |
| 21 | C, BE |
| 24 | D1, D2, C1E, CE |
| 27 | D, D1E, D2E, DE |
Các hạng C, D1, D2, D và mọi hạng E chỉ có được qua nâng hạng, không học lần đầu. Xem bài Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái từng hạng và Các hạng chỉ có được qua nâng hạng.
Bộ 1: hồ sơ học lái (nộp cho cơ sở đào tạo)
Theo Điều 14 Thông tư 14/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng, bạn lập 01 bộ hồ sơ và nộp cho cơ sở đào tạo lái xe bằng một trong các cách: trực tiếp, qua bưu chính, hoặc trên môi trường điện tử.
Học lần đầu
- Đơn đề nghị học lái xe theo mẫu tại Phụ lục X của Thông tư 14/2025/TT-BXD. Cơ sở đào tạo thường có sẵn mẫu.
- Với người nước ngoài: bản sao (hoặc bản sao điện tử được chứng thực, cấp từ sổ gốc) một trong các giấy tờ: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ.
Danh mục hồ sơ học lái ở Điều 14 không có giấy khám sức khỏe; giấy này nằm trong hồ sơ dự sát hạch (bộ 2 bên dưới). Khi đi đăng ký, bạn nên mang theo căn cước để trung tâm đối chiếu thông tin và hỏi thêm nếu trung tâm có yêu cầu riêng.
Học nâng hạng
Ngoài các giấy tờ trên, hồ sơ có thêm:
- Bản khai thời gian lái xe an toàn theo mẫu tại Phụ lục XI;
- Khi nâng lên hạng D1, D2, D: bản sao xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở trở lên hoặc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên (sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD, từ 01/7/2026).
Thời gian lái xe an toàn cần có là từ 2 năm hoặc từ 3 năm, tùy hạng đang có và hạng muốn nâng (khoản 2 Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD, đã sửa đổi).
Bộ 2: hồ sơ dự sát hạch (gửi tới Phòng Cảnh sát giao thông)
Học xong, bạn được cơ sở đào tạo xác nhận hoàn thành khóa học. Lúc này mới đến hồ sơ dự sát hạch, theo Điều 16 Thông tư 108/2026/TT-BCA của Bộ Công an.
Giấy tờ của cá nhân
- Chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo hoặc giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo đúng hạng dự thi.
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực, dạng bản điện tử. Nếu hệ thống lỗi thì dùng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn cấp.
- Với người nước ngoài: bản sao hoặc bản sao điện tử một trong các giấy tờ: chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, thẻ thường trú còn giá trị.
- Nếu thi lại sau khi trượt: biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của các kỳ trước.
Giấy khám sức khỏe phải còn hiệu lực đến lúc dự thi, nên hãy để ý ngày khám. Xem bài Giấy khám sức khỏe lái xe: ở đâu, có giá trị bao lâu.
Ai nộp, nộp ở đâu, trước bao lâu
- Khi bạn học qua cơ sở đào tạo, cơ sở đào tạo nộp hồ sơ đề nghị sát hạch, gồm báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch, danh sách thí sinh và hồ sơ của từng người (khoản 1 Điều 16).
- Hồ sơ gửi trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc ứng dụng của lực lượng Công an, trước kỳ sát hạch ít nhất 07 ngày làm việc (điểm a khoản 1 Điều 9).
- Nếu hệ thống lỗi hoặc hạ tầng chưa đáp ứng, hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố (điểm b khoản 1 Điều 9).
Phòng Cảnh sát giao thông kiểm tra hồ sơ, rồi thông báo thời gian, địa điểm kỳ sát hạch qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc hình thức phù hợp khác, chậm nhất 2 ngày làm việc trước kỳ thi (khoản 5 Điều 9).
Những trường hợp chưa được sát hạch
Theo khoản 3 Điều 19 Thông tư 108/2026/TT-BCA, người vi phạm giao thông mà chưa chấp hành xong yêu cầu xử lý của cơ quan có thẩm quyền thì chưa được sát hạch cấp giấy phép lái xe. Nếu có quyết định xử phạt chưa thực hiện, hãy xử lý xong trước khi đăng ký thi.
Chuẩn bị cho ngày thi
- Tài khoản định danh điện tử (VNeID): dùng để nộp hồ sơ, nhận thông báo và, từ 01/01/2027, xác thực danh tính tại các phần thi (khoản 5 Điều 41 Thông tư 108).
- Ôn kỹ phần lý thuyết: từ 01/7/2026 phải đạt lý thuyết mới được thi thực hành. Xem bài Trượt lý thuyết thì sao.
- Đọc trước quy trình ngày thi: xem bài Quy trình một ngày thi sát hạch lái xe.
Trong lúc chờ hồ sơ được duyệt, bạn có thể ôn bộ câu hỏi trong app: học theo chương, ôn câu điểm liệt và thi thử theo đúng cấu trúc đề của hạng mình thi.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.
- Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (toàn văn, LuatVietnam): Điều 13, 14
- Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung Thông tư 14/2025/TT-BXD (toàn văn, LuatVietnam), hiệu lực từ 01/7/2026
- Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (toàn văn, LuatVietnam): Điều 9, 15, 16, 19
- Hồ sơ đề nghị sát hạch lái xe gồm những giấy tờ gì? (LuatVietnam)
- Người học lái xe cần chuẩn bị hồ sơ gì từ 1/9/2025? (Báo Văn hóa, 07/9/2025)
- Ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư quy định về đào tạo lái xe (Bộ Xây dựng, 11/5/2026)
Giấy khám sức khỏe lái xe: khám ở đâu, có giá trị bao lâu
Cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe khi mất hoặc hết hạn
Giấy phép lái xe điện tử trên VNeID