Bạn chỉ cần lái xe con gia đình thì hạng B là đủ. Bạn cần lái xe tải trên 3,5 tấn để đi làm thì phải có hạng C1. Ranh giới giữa hai hạng nằm ở khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe, không phải ở số tấn hàng ghi trên thùng.
Bài này so sánh hai hạng theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15) để bạn chọn đúng ngay từ khi đăng ký học.
Mỗi hạng lái được xe gì
| Hạng B | Hạng C1 | |
|---|---|---|
| Ô tô chở người | Đến 8 chỗ, không kể chỗ người lái | Như hạng B |
| Ô tô tải, ô tô chuyên dùng | Khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg | Trên 3.500 kg đến 7.500 kg, cộng các xe của hạng B |
| Kéo rơ moóc | Rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg | Đến 750 kg |
| Tuổi tối thiểu | Đủ 18 tuổi | Đủ 18 tuổi |
| Thời hạn giấy phép | 10 năm kể từ ngày cấp | 10 năm kể từ ngày cấp |
Căn cứ: điểm d, điểm đ khoản 1 và khoản 5 Điều 57, điểm b khoản 1 Điều 59 Luật 36/2024/QH15. Luật 118/2025/QH15 có sửa Luật 36 nhưng không đổi các khoản này.
Nói gọn: hạng C1 bao gồm toàn bộ xe của hạng B, thêm xe tải và xe chuyên dùng từ trên 3.500 kg đến 7.500 kg. Không hạng nào trong hai hạng này cho phép lái xe chở người trên 8 chỗ. Xe 16 chỗ cần hạng D1, mà D1 chỉ có được qua nâng hạng (xem bài Các hạng chỉ có được qua nâng hạng).
Ngưỡng 3.500 kg tính theo gì
Luật dùng khối lượng toàn bộ theo thiết kế: khối lượng của xe khi chở đủ người và hàng theo thiết kế, tức là gồm cả khối lượng bản thân xe. Con số này khác với trọng tải (lượng hàng được chở).
Vì vậy, đừng nhìn số tấn hàng để đoán hạng. Một xe tải chở được 3,5 tấn hàng thì khối lượng toàn bộ chắc chắn đã trên 3.500 kg, nên cần ít nhất hạng C1. Trước khi chọn hạng, bạn hãy xem thông số khối lượng toàn bộ trong giấy tờ kỹ thuật, giấy chứng nhận kiểm định của xe mà bạn định lái.
Xe trên 7.500 kg thuộc hạng C. Hạng C không cấp lần đầu, chỉ có được qua đào tạo nâng hạng (khoản 5 Điều 60).
Hai lưu ý ít người để ý
- Xe cải tạo bớt ghế vẫn phải dùng hạng của xe cùng loại, cùng kích thước có số chỗ nhiều nhất (khoản 4 Điều 57). Một xe khách bị tháo bớt ghế xuống 8 chỗ không vì thế mà lái được bằng hạng B.
- Hạng B số tự động không được lái ô tô số sàn (khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Nếu công việc có thể phải lái xe số sàn, bạn nên học và thi trên xe số sàn ngay từ đầu.
Đề thi lý thuyết hai hạng khác nhau thế nào
Cả hai hạng đều ôn đủ 600 câu, trong đó có 60 câu điểm liệt. Đề C1 dài hơn đề B 5 câu và có thêm 2 phút. Số liệu dưới đây theo Thông tư 12/2025/TT-BCA và Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng đến hết 28/02/2027.
| Hạng B | Hạng C1 | |
|---|---|---|
| Số câu | 30 | 35 |
| Thời gian | 20 phút | 22 phút |
| Đạt từ | 27 câu đúng | 32 câu đúng |
| Chương I (quy tắc giao thông) | 8 | 10 |
| Chương II (văn hóa, đạo đức, PCCC, cứu hộ) | 1 | 1 |
| Chương III (kỹ thuật lái xe) | 1 | 2 |
| Chương IV (cấu tạo, sửa chữa) | 1 | 1 |
| Chương V (báo hiệu đường bộ) | 9 | 10 |
| Chương VI (sa hình, tình huống) | 9 | 10 |
| Câu điểm liệt | 1 | 1 |
Hai đề giống nhau ở một điểm quan trọng: mỗi đề có 1 câu điểm liệt, sai câu này là trượt dù đủ điểm. Chi tiết từng đề ở bài Cấu trúc đề thi lý thuyết hạng B và Cấu trúc đề thi hạng C1, C, D và hạng E.
Từ 01/3/2027, đề thi theo Thông tư 108/2026/TT-BCA: hạng B 50 câu, 33 phút, đạt từ 45 câu; hạng C1 60 câu, 40 phút, đạt từ 54 câu. Bộ câu hỏi mới cho mốc này chưa được công bố.
Phần thực hành
Đến hết 28/02/2027, phần thi lái xe trong hình vẫn theo Phụ lục IV Thông tư 12/2025/TT-BCA:
- Hạng B: 11 bài liên hoàn trong 18 phút, có cả ghép xe dọc và ghép xe ngang vào nơi đỗ.
- Hạng C1: 10 bài liên hoàn trong 20 phút, bài ghép xe là ghép dọc.
Sau phần trong hình là phần lái xe trên đường. Mỗi phần thực hành chấm theo thang 100 điểm, đạt từ 80 điểm. Thi mô phỏng tình huống giao thông đã bỏ từ 01/7/2026.
Học C1 ngay hay học B rồi nâng hạng
C1 không phải hạng chỉ có qua nâng hạng. Đủ 18 tuổi, bạn được học và thi C1 ngay lần đầu, giống hạng B.
Nếu đã có hạng B và muốn lên C1 theo hình thức đào tạo nâng hạng, bạn cần giấy phép B còn hiệu lực và có từ 02 năm lái xe an toàn trở lên (khoản 4 Điều 60 Luật 36/2024/QH15; khoản 2 Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD, được sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD, áp dụng từ 01/7/2026).
Có C1 sẵn cũng giúp một số đường nâng hạng sau này ngắn hơn:
| Muốn lên | Từ hạng B | Từ hạng C1 |
|---|---|---|
| C | 2 năm lái xe an toàn | 2 năm |
| D1 | 2 năm | 2 năm |
| D2 | 3 năm | 2 năm |
Gợi ý chọn hạng
- Chọn B nếu bạn lái xe con, xe gia đình, hoặc xe tải nhẹ có khối lượng toàn bộ đến 3.500 kg.
- Chọn C1 nếu bạn cần lái xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg, hoặc định theo nghề lái xe tải. Học C1 từ đầu tránh phải chờ 2 năm để nâng hạng.
- Phân vân thì hỏi trước nơi làm việc: họ sẽ giao bạn lái xe nào, khối lượng toàn bộ bao nhiêu.
Đang có bằng B2 cũ thì sao
Bằng B1, B2 cấp trước 01/01/2025 vẫn dùng được đến hết thời hạn ghi trên bằng. Khi đổi hoặc cấp lại, bạn được chọn sang hạng B hoặc hạng C1 (điểm e khoản 3 Điều 89 Luật 36/2024/QH15). Xem bảng đổi đầy đủ ở bài Bằng lái cấp trước 2025 đổi sang hạng mới thế nào.
Ôn thi trên app
Chọn hạng B hoặc C1 ở trang Chọn hạng. App tự đổi cấu trúc đề thi thử theo hạng bạn chọn. Hãy học hết 60 câu điểm liệt trước, rồi thi thử đến khi đạt đều. App miễn phí, không cần tài khoản và dùng được khi không có mạng.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.
- Văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật 36/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15), Văn phòng Quốc hội, bản PDF trên Cổng TTĐT Chính phủ
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15), toàn văn trên Thư viện Pháp luật
- Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)
- Toàn văn Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (toàn văn trên LuatVietnam)
- Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 14/2025/TT-BXD về đào tạo lái xe (Công báo Chính phủ)
- Người có giấy phép lái xe hạng C, C1 theo luật mới được lái xe gì? (Báo Nông nghiệp và Môi trường, 16/02/2025)
15 hạng giấy phép lái xe theo Luật 2024: lái được xe gì
Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái từng hạng
Thời hạn giấy phép lái xe từng hạng