Ôn thi GPLX
Biển báo

Câu hỏi về vạch kẻ đường

10 câu về vạch kẻ đường trong bộ 600 câu: vạch vàng phân chia hai chiều, vạch trắng phân chia làn, vạch được đè, mũi tên chỉ hướng, vạch hình thoi, vạch dừng xe buýt.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/20269 phút đọcÁp dụng đến hết 28/02/2027
Trong bài này
  1. Hai điều cần nắm trước
  2. Vạch phân chia hai chiều và phân chia làn
  3. Vạch nào được đè
  4. Mũi tên chỉ hướng trên mặt đường
  5. Các vạch đặc biệt
  6. Ôn tiếp
Đáp án ẩn sẵn. Bạn chọn thử từng câu trước khi xem.

Bài này gom các câu ở chương V có nhắc tới "vạch": 10 câu, từ câu 476 đến câu 485, câu nào cũng có hình vạch kẻ. Bộ câu hỏi này áp dụng đến hết 28/02/2027.

Vạch kẻ đường là một loại báo hiệu đường bộ. Theo khoản 2 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, khi nhiều báo hiệu cùng có mặt, bạn chấp hành theo thứ tự: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu, biển báo, rồi mới đến vạch kẻ đường. Ý nghĩa từng loại vạch nằm ở Phụ lục G của QCVN 41:2024/BGTVT.

Hai điều cần nắm trước

Màu vạch cho biết vạch chia cái gì:

  • Vạch vàng phân chia hai chiều xe chạy ngược nhau (vạch tim đường), nhóm vạch 1.
  • Vạch trắng phân chia các làn xe chạy cùng chiều, nhóm vạch 2.

Kiểu nét cho biết có được cắt qua hay không:

  • Nét đứt: được cắt qua, đè lên khi cần (chuyển làn, vượt xe) và khi bảo đảm an toàn.
  • Nét liền: không được lấn làn, không được đè lên vạch.
VạchHình dạngĐược đè, cắt qua?
1.1Vàng, đơn, nét đứtĐược, từ cả hai phía
1.2Vàng, đơn, nét liềnKhông
1.3Vàng, đôi, cả hai nét liềnKhông
1.4Vàng, đôi, một liền một đứtChỉ xe ở phía nét đứt được cắt qua
2.1Trắng, đơn, nét đứtĐược chuyển làn
2.2Trắng, đơn, nét liềnKhông được chuyển làn

Vạch phân chia hai chiều và phân chia làn

Câu 477 · Chương V

Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia các làn xe cùng chiều?

Hình câu 477

Vạch 1 trắng nét đứt (2.1) và vạch 2 trắng nét liền (2.2) đều là vạch phân chia các làn xe cùng chiều. Vạch 3 là vạch vàng đôi liền (1.3), phân chia hai chiều. Phương án đúng là vạch 1 và vạch 2.

Câu 478 · Chương V

Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

Hình câu 478

Câu hỏi có hai điều kiện: là vạch tim đường và không được lấn, không được đè. Chỉ vạch 2 vàng nét liền (1.2) thỏa cả hai. Vạch 1 trắng nét đứt và vạch 3 trắng nét liền đều là vạch phân chia làn cùng chiều.

Câu 479 · Chương V

Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?

Hình câu 479

Vạch tim đường là vạch vàng, bất kể nét đứt hay nét liền: vạch 1 (vàng nét đứt) và vạch 3 (vàng nét liền). Vạch 2 trắng nét đứt là vạch phân chia làn cùng chiều.

Câu 480 · Chương V

Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

Hình câu 480
Câu 481 · Chương V

Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

Hình câu 481
  • Câu 480: cả ba vạch đều màu vàng (đứt, liền, đôi liền), nên đều phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.
  • Câu 481: hai vạch màu trắng (đứt, liền), nên phân chia các làn xe chạy cùng chiều.

Hai câu này kiểm tra đúng một điều: nhìn màu, không nhìn nét.

Vạch nào được đè

Câu 482 · Chương V

Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

Hình câu 482

Vạch 1 vàng nét đứt và vạch 3 trắng nét đứt đều là nét đứt, nên xe được đè vạch khi cần. Vạch 2 trắng nét liền không được đè. Câu này ngược với các câu trên: chỉ nhìn nét, không nhìn màu.

Mũi tên chỉ hướng trên mặt đường

Câu 476 · Chương V

Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải?

Hình câu 476

Vạch mũi tên chỉ hướng (vạch 9.3) cho biết hướng xe phải đi trên làn đó. Vạch 3 có mũi tên đi thẳng và nhánh rẽ phải, nên chỉ được đi thẳng và rẽ phải. Vạch 2 là đi thẳng và rẽ trái; vạch 1 là mũi tên chếch sang phải, không có hướng đi thẳng.

Các vạch đặc biệt

Câu 483 · Chương V

Vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

Hình câu 483

Các hình mũi tên nhọn màu trắng nối tiếp nhau trong làn, đặt cách đều, là vạch 7.8: giúp người lái giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước, thường dùng trên đường cao tốc. Phương án đúng là dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện.

Câu 484 · Chương V

Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Hình câu 484

Hình thoi màu trắng trên làn đường là vạch 7.6, báo trước sắp đến chỗ có vạch người đi bộ qua đường. Gặp vạch này, bạn chuẩn bị giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ. Không nhầm với vạch ô mắt võng màu vàng (vạch 4.4) là vùng cấm dừng xe.

Câu 485 · Chương V

Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Hình câu 485

Vạch vàng hình chữ M (zig-zag) là vạch 9.2, chỉ vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng như xe buýt. Theo Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT, các phương tiện khác và người đi bộ không được dừng, đỗ trong phạm vi kẻ vạch và trong khoảng 15 m tính từ vạch về hai phía dọc theo đường.

Ôn tiếp

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, Phụ lục G (luatvietnam.vn)
  2. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH
  3. Tuổi Trẻ (PLO): Giải mã các vạch kẻ đường tài xế hay nhầm lẫn (23/10/2025)