Ôn thi GPLX
Hỏi đáp luật

Vừa lái xe máy vừa bế trẻ, ôm đồ có bị phạt không

Mang vác vật cồng kềnh khi lái xe máy bị cấm, người lái và người ngồi sau đều có thể bị phạt. Bế trẻ khi lái không có quy định riêng, nhưng nên tránh.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/20266 phút đọc
Trong bài này
  1. Luật cấm gì khi đi xe máy
  2. Mức phạt
  3. Thế nào là vật cồng kềnh
  4. Bế trẻ khi đang lái xe máy
  5. Nên làm gì

Câu trả lời ngắn:

  • Ôm đồ cồng kềnh khi lái xe máy: có bị phạt. Luật cấm người lái mang, vác, chở vật cồng kềnh. Người lái bị phạt 600.000 đến 800.000 đồng. Người ngồi sau ôm vật cồng kềnh cũng bị phạt riêng, 400.000 đến 600.000 đồng.
  • Bế trẻ khi đang lái xe máy: luật không có quy định riêng gọi tên hành vi này, nên cũng không có mức phạt riêng. Nhưng các quy định về số người được chở, chỗ ngồi của trẻ và mũ bảo hiểm vẫn áp dụng. Vì an toàn của trẻ, bạn không nên vừa lái vừa bế trẻ.

Bài viết theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15) và Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Luật 118/2025/QH15 và Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026) có sửa hai văn bản này nhưng không sửa các quy định nêu trong bài.

Luật cấm gì khi đi xe máy

Theo khoản 3 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người lái xe mô tô, xe gắn máy không được (trích một số hành vi liên quan):

  • buông cả hai tay (điểm d);
  • sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định (điểm đ);
  • sử dụng ô (điểm c).

Bộ câu hỏi thi lý thuyết có câu điểm liệt gom gần đủ các hành vi này:

Câu 70 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

Cả ba phương án đều chép từ khoản 3 Điều 33, nên phương án đúng là "Cả ba ý trên". Đây là câu điểm liệt với mọi nhóm hạng (A1, A, B1 và các hạng ô tô).

Người ngồi sau cũng có quy định riêng. Khoản 4 Điều 33 cấm người được chở mang, vác vật cồng kềnh, sử dụng ô, bám, kéo hoặc đẩy phương tiện khác, đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái.

Câu 66 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Phương án đúng là "Ý 1 và ý 2". Luật không cấm người ngồi sau cầm điện thoại, nên ý 3 không nằm trong đáp án.

Mức phạt

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Nghị định 238/2026/NĐ-CP không sửa các điểm dưới đây.

Ai, làm gìMức phạtCăn cứ
Người lái xe máy mang vác vật cồng kềnh, hoặc chở người ngồi sau mang vác vật cồng kềnh600.000 đến 800.000 đồngĐiểm e khoản 3 Điều 7
Người ngồi sau xe máy mang vác vật cồng kềnh400.000 đến 600.000 đồngĐiểm a khoản 5 Điều 12
Lỗi mang vác vật cồng kềnh ở trên mà gây tai nạn giao thông (người lái)10.000.000 đến 14.000.000 đồng, trừ 10 điểm giấy phép lái xeĐiểm b khoản 10, điểm d khoản 13 Điều 7
Người lái buông cả hai tay khi đang lái xeTịch thu phương tiện, tước giấy phép lái xe 22 đến 24 thángĐiểm a khoản 11, điểm c khoản 12 Điều 7

Như vậy, khi người ngồi sau ôm vật cồng kềnh, cả hai người đều có thể bị phạt: người ngồi sau theo Điều 12, người lái theo Điều 7. Lỗi mang vác vật cồng kềnh không bị trừ điểm giấy phép lái xe, trừ khi gây tai nạn. Cách trừ và phục hồi điểm có ở bài Điểm giấy phép lái xe.

Thế nào là vật cồng kềnh

Luật 36/2024/QH15 và Nghị định 168/2024/NĐ-CP không định nghĩa bằng con số thế nào là vật cồng kềnh. Bài này không tự đặt ra ngưỡng. Điều chắc chắn là: vật bạn phải dùng tay, dùng người để ôm, vác, khiến bạn khó điều khiển xe hoặc lấn sang người, xe khác thì không nên mang theo kiểu đó.

Hàng hóa xếp trên xe là chuyện khác, có giới hạn bằng con số. Theo khoản 5 Điều 33 Luật, hàng xếp trên xe mô tô, xe gắn máy không vượt quá bề rộng giá đèo hàng mỗi bên 0,3 mét, không vượt quá phía sau giá đèo hàng 0,5 mét, chiều cao tính từ mặt đường không quá 2 mét. Hàng phải được chằng buộc chắc chắn, không che đèn, biển số (điểm d khoản 1 Điều 47). Các câu về chở hàng có ở bài Chở người, chở hàng: các câu cần nhớ.

Bế trẻ khi đang lái xe máy

Luật 36/2024/QH15 và Nghị định 168/2024/NĐ-CP không có quy định riêng về việc người lái xe máy bế trẻ. Đây không phải lý do để làm, vì một tay giữ trẻ thì bạn không thể điều khiển xe, phanh và xử lý tình huống như bình thường. Những quy định có liên quan:

  • Số người. Trẻ em được tính là một người được chở. Xe máy chở tối đa hai người khi một người là trẻ em dưới 12 tuổi (điểm c khoản 1 Điều 33 Luật). Vì vậy, một người lớn ngồi sau bế một trẻ dưới 12 tuổi là đúng quy định về số người.
  • Chỗ ngồi phía trước. Người lái ngồi phía sau, vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe bị phạt 8.000.000 đến 10.000.000 đồng, tước giấy phép lái xe 10 đến 12 tháng, trừ trường hợp chở trẻ em dưới 06 tuổi ngồi phía trước (điểm h khoản 9, điểm b khoản 12 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
  • Mũ bảo hiểm. Khoản 2 Điều 33 Luật yêu cầu cả người được chở đội mũ bảo hiểm, cài quai đúng quy cách, không có ngoại lệ theo tuổi. Nghị định chỉ miễn phạt người lái chở trẻ dưới 06 tuổi không đội mũ (điểm i khoản 2 Điều 7).

Chi tiết về số người, tuổi của trẻ và chỗ ngồi có ở bài Xe máy được chở mấy người, trẻ em mấy tuổi được ngồi.

Nên làm gì

Đây là khuyến cáo an toàn, không phải quy định:

  • Không vừa lái vừa bế trẻ. Nếu trẻ còn quá nhỏ để tự ngồi vững, hãy để một người lớn ngồi sau bế, hoặc chọn phương tiện khác.
  • Đội mũ vừa cỡ cho trẻ, cài quai đúng cách, kể cả khi trẻ dưới 6 tuổi.
  • Đồ to, nặng thì buộc lên giá đèo hàng, trong giới hạn kích thước, hoặc để trong cốp xe. Không treo nhiều túi ở tay lái, không ôm đồ trước ngực.
  • Hai tay luôn trên tay lái. Buông cả hai tay là hành vi bị cấm và có chế tài rất nặng.

Muốn ôn chắc các hành vi bị cấm khi đi xe máy, bạn học chương I và các câu điểm liệt trong app.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật 36/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15): Điều 33 (Cổng TTĐT Chính phủ)
  2. Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ: Điều 7, Điều 12 (Cổng TTĐT Chính phủ)
  3. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo Chính phủ số 391, 13/7/2026), hiệu lực từ 15/8/2026
  4. Nghị định 168 đối với xe máy: 10 mức phạt mọi tài xế cần biết (LuatVietnam, 07/01/2025)