Hạng B1 theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 là giấy phép lái xe mô tô ba bánh và các loại xe của hạng A1 (xem bài Hạng B1 mới: mô tô ba bánh). Thi hạng B1 có hai phần: lý thuyết trên máy tính, rồi thực hành lái xe trong hình trên sân của trung tâm sát hạch. Không có phần thi lái trên đường. Bài này nói về phần thực hành: hình thi, xe thi, cách đi, lỗi bị trừ điểm và lỗi bị dừng thi.
| Ngày thi | Thực hành hạng B1 theo |
|---|---|
| Đến hết 28/02/2027 | Phụ lục III Thông tư 12/2025/TT-BCA, được giữ hiệu lực theo khoản 6 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA |
| Từ 01/3/2027 | Mục B Phụ lục II Thông tư 108/2026/TT-BCA (khoản 2 Điều 41) |
Bài thi ở cả hai giai đoạn giống nhau: lái xe tiến qua hình chữ chi rồi lùi lại theo hướng ngược lại, chấm điểm trực tiếp, không có sát hạch viên ngồi trên xe (điểm b khoản 2 Điều 4 của cả hai Thông tư). Từ 01/3/2027, thời gian rút từ 10 phút còn 3 phút và có thêm hai lỗi bị dừng thi.
Phải đạt lý thuyết trước
Từ 01/7/2026, theo điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư 108/2026/TT-BCA, không đạt lý thuyết thì không được thi thực hành. Phần lý thuyết đã đạt được bảo lưu 1 năm (điểm c khoản 1 Điều 12). Đạt cả lý thuyết và thực hành trong hình là đạt kỳ sát hạch (điểm a khoản 1 Điều 12).
| Đến hết 28/02/2027 | Từ 01/3/2027 | |
|---|---|---|
| Số câu | 25 câu, có 1 câu điểm liệt | 50 câu |
| Thời gian | 19 phút | 33 phút |
| Đạt từ | 23/25 | 45/50 |
| Căn cứ | Mục A Phụ lục III Thông tư 12/2025/TT-BCA | Mục A Phụ lục II Thông tư 108/2026/TT-BCA |
Chi tiết ở bài Cấu trúc đề thi A1, A, B1 và 30 câu điểm liệt hạng B1.
Hình chữ chi trông thế nào
Theo mục 2.1.14 QCVN 15:2026/BCA, quy chuẩn về trung tâm sát hạch lái xe ban hành kèm Thông tư 107/2026/TT-BCA của Bộ Công an (hiệu lực từ 01/7/2026), hình thi hạng B1 có dạng chữ chi, gồm 4 hình bình hành nối tiếp nhau theo chiều ngược lại. Kích thước tính theo xe dùng để thi:
| Thông số | Công thức |
|---|---|
| Chiều rộng ở đỉnh hình chữ chi (ký hiệu BCM) | Chiều rộng xe + 0,6 m |
| Chiều dài mỗi hình bình hành theo phương nằm ngang (ký hiệu LCM) | 1,5 lần chiều dài toàn bộ của xe |
Ví dụ tính theo công thức: xe rộng 1,5 m, dài 3,0 m (mức tối đa cho xe thi B1, xem dưới) thì đỉnh hình chữ chi rộng 2,1 m, mỗi hình bình hành dài 4,5 m. Xe nhỏ hơn thì hình hẹp và ngắn hơn theo tỷ lệ đó.
Cũng theo QCVN 15:2026/BCA:
- sân thi hạng A1, A, B1 là một khu vực riêng, tách khỏi sân thi ô tô (mục 2.1.2);
- vạch giới hạn hình sơn trắng, rộng 0,1 m, cách bó vỉa tối thiểu 0,1 m (mục 2.1.9);
- bó vỉa hình cao tối thiểu 0,15 m; quy định này trừ hình của hạng A1, A, nên áp dụng cho hình hạng B1 (mục 2.1.10);
- sai số thi công cho phép 5% (mục 2.1.12).
Xe thi
Theo mục 2.2.4 QCVN 15:2026/BCA, xe thi hạng B1 là xe mô tô ba bánh:
- dung tích xi lanh từ 105 cm³, hoặc động cơ điện trên 9 kW;
- có số lùi;
- dài toàn bộ không quá 3,0 m, rộng toàn bộ không quá 1,5 m;
- chiều dài cơ sở không quá 2,3 m;
- bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh trước không quá 3,5 m.
Đi thế nào
| Bước | Đến hết 28/02/2027 | Từ 01/3/2027 |
|---|---|---|
| Nhận xe | Nhận xe được giao | Nhận xe, đội mũ bảo hiểm, cài quai đúng quy cách |
| Trước khi xuất phát | Dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh | Quan sát phía trước, phía sau và hai bên, dừng trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh |
| Tiến | Có hiệu lệnh thì lái xe tiến qua hình chữ chi, đến khi bánh sau qua vạch kết thúc 1 m thì dừng | Như cột bên |
| Lùi | Lùi xe theo hướng ngược lại, đến khi bánh trước qua vạch bắt đầu của hình | Như cột bên |
| Yêu cầu | Đúng trình tự, bánh xe không đè vạch giới hạn, không chết máy, tốc độ không quá 20 km/h, xong trong 10 phút | Như cột bên, nhưng xong trong 3 phút |
Căn cứ: Phụ lục III Thông tư 12/2025/TT-BCA; điểm 2.1, 2.2 mục II phần B Phụ lục II Thông tư 108/2026/TT-BCA.
Lỗi bị trừ điểm
| Lỗi | Đến hết 28/02/2027 | Từ 01/3/2027 |
|---|---|---|
| Bánh xe đè vạch giới hạn hình | 10 điểm mỗi lần | 10 điểm mỗi lần |
| Lái xe bị rung giật mạnh | 5 điểm mỗi lần | 5 điểm mỗi lần |
| Xe chết máy | Văn bản ghi hai mức, xem lưu ý dưới bảng | 5 điểm mỗi lần |
| Quá thời gian | Quá 10 phút: 5 điểm cho mỗi phút quá | Quá 3 phút: 5 điểm cho mỗi 15 giây quá |
Lưu ý về lỗi chết máy đến hết 28/02/2027. Phụ lục III Thông tư 12/2025/TT-BCA ghi lỗi này ở hai chỗ với hai mức khác nhau: danh sách lỗi ghi "mỗi lần bị trừ 05 điểm", ngay sau đó có dòng ghi "mỗi lần bị trừ 10 điểm", và mẫu biên bản chấm điểm (Mẫu số 02) ghi 10 điểm. Nếu thi trong giai đoạn này, bạn nên hỏi trung tâm sát hạch mức đang áp dụng. Từ 01/3/2027, Thông tư 108/2026/TT-BCA ghi thống nhất 5 điểm ở cả danh sách lỗi và mẫu biên bản.
Lỗi bị dừng bài thi (đình chỉ)
Ở cả hai giai đoạn:
- Đi không đúng trình tự bài sát hạch.
- Bánh xe đi ra ngoài vạch giới hạn hình. Từ 01/3/2027, văn bản ghi rõ: một bánh xe đi ra ngoài vạch giới hạn là bị dừng thi.
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn.
- Không hoàn thành bài sát hạch.
Thêm từ 01/3/2027 (điểm 2.4 mục II phần B Phụ lục II Thông tư 108/2026/TT-BCA):
- Không đội mũ bảo hiểm, hoặc đội nhưng không cài quai đúng quy cách.
- Không quan sát phía trước, phía sau và hai bên trước khi xuất phát.
Cách tính kết quả
Thang điểm 100, đạt từ 80 điểm ở cả hai giai đoạn. Vì lỗi đè vạch trừ tới 10 điểm, bạn chỉ chịu được tối đa 2 lần đè vạch (còn 80 điểm) nếu không mắc thêm lỗi nào khác. Mỗi lỗi 5 điểm cộng thêm sau đó là không đạt.
Nếu trượt khi thi theo Thông tư 12/2025/TT-BCA, bạn thi lại phần chưa đạt theo Thông tư 12/2025/TT-BCA; từ 01/3/2027 thì thi lại theo Thông tư 108/2026/TT-BCA (khoản 2 Điều 42 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
Phân biệt với hạng A1 cho người khuyết tật
Người khuyết tật học lái xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật thì thi để cấp giấy phép hạng A1: thi lý thuyết và thực hành trong hình theo nội dung, trình tự của hạng A1 (khoản 1, 2 Điều 4 và Phụ lục I), có hai sát hạch viên chấm điểm trực tiếp; hình thi theo quy chuẩn về trung tâm sát hạch (khoản 1 Điều 13 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Trường hợp riêng nên hỏi cơ quan cấp giấy phép lái xe.
Tập bài chữ chi thế nào
Các ý dưới đây là gợi ý khi tập, không phải quy định. Bài thi chỉ chấm theo các lỗi ở trên.
- Tập trên xe cùng loại với xe thi, có số lùi. Mô tô ba bánh rộng hơn xe hai bánh, nên cần quen bề ngang của xe để không đè vạch.
- Đi chậm và đều. Tốc độ tối đa là 20 km/h, nhưng trong hình hẹp đi chậm dễ giữ xe trong vạch hơn. Tránh tăng ga hay phanh đột ngột, vì xe rung giật mạnh là bị trừ điểm.
- Tập riêng phần lùi. Lùi theo đường chữ chi khó hơn tiến. Quan sát phía sau qua gương và ngoái đầu, đánh lái từ từ.
- Nhớ điểm dừng: tiến đến khi bánh sau qua vạch kết thúc 1 m, lùi đến khi bánh trước qua vạch bắt đầu.
- Thi từ 01/3/2027: đội mũ bảo hiểm cài quai và quan sát phía trước, phía sau, hai bên trước khi xuất phát. Quên một trong hai việc này là bị dừng bài thi.
Bộ câu hỏi hạng B1 có câu về những hành vi không được làm khi lái xe mô tô ba bánh, bạn thử trả lời trước khi bấm xem đáp án:
Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
Bảng lỗi của hạng A1, A ở bài Lỗi bị trừ điểm khi thi thực hành xe máy. Trình tự cả ngày thi, giấy tờ cần mang ở bài Quy trình một ngày thi sát hạch. Nếu có điểm chưa rõ về sân thi, hãy hỏi cơ sở đào tạo hoặc trung tâm sát hạch nơi bạn đăng ký.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.
- Toàn văn Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ): điểm b khoản 2 Điều 4, Phụ lục III
- Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (toàn văn, LuatVietnam): Điều 4, 12, 13, 41, 42; Phụ lục II
- Phụ lục II Thông tư 108/2026/TT-BCA, bản chụp văn bản ký ban hành (Thư viện Pháp luật)
- Thông tư 107/2026/TT-BCA ban hành QCVN 15:2026/BCA về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (Công báo số 428, ngày 22/7/2026): mục 2.1.2, 2.1.9, 2.1.10, 2.1.12, 2.1.14, 2.2.4
- QCVN 15:2026/BCA, bản đăng trên Cổng TTĐT Chính phủ
- Quy định về hình thức, nội dung và trình tự sát hạch lái xe (Trang Phổ biến, giáo dục pháp luật TP Cần Thơ, 09/7/2026)
Thi thực hành hạng A1, A: bài thi trong hình
Bài thi xuất phát, đi qua hình số 8
Bài thi đi qua vạch đường thẳng