Ôn thi GPLX
Thi thực hành

Bài sát hạch số 2 hạng A1, A: 11 tình huống từ 01/01/2028

Từ 01/01/2028, thi xe máy A1, A thêm bài số 2: 11 tình huống, đi hai vòng trong 5 phút. Đến hết 31/12/2027 chưa thi bài này. Cách đi, lỗi trừ điểm.

Cập nhật 23/10/2026Đối chiếu lần cuối 23/10/202610 phút đọc
Trong bài này
  1. Khi nào phải thi bài số 2
  2. Chuẩn bị trước khi vào bài
  3. 11 tình huống
  4. Sân thi bài số 2 có gì
  5. Lỗi bị trừ điểm (mỗi lỗi 5 điểm)
  6. Lỗi bị dừng bài thi (đình chỉ)
  7. Cách tính kết quả
  8. Bài số 2 và luật giao thông ngoài đường
  9. Bạn nên chuẩn bị gì

Thông tư 108/2026/TT-BCA của Bộ Công an đặt thêm cho hạng A1, A một bài thi thực hành mới: bài sát hạch số 2, gồm 11 tình huống giả định trên đường, làm trên sân của trung tâm sát hạch. Bài này nói bài số 2 có gì, đi thế nào, lỗi nào bị trừ điểm, lỗi nào bị dừng thi, và quan trọng nhất: bài này áp dụng từ ngày nào.

Khi nào phải thi bài số 2

Theo khoản 2 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA, nội dung bài sát hạch số 2 (khoản 4 Điều 4 và Phụ lục I) áp dụng từ ngày 01/01/2028. Hình, thiết bị và phần mềm sát hạch tình huống giả định trên đường hạng A1, A cũng áp dụng từ 01/01/2028 (khoản 3 Điều 41).

Ngày thiPhần thực hành hạng A1, A
Đến hết 28/02/20274 hình (số 8, vạch đường thẳng, vạch cản, gồ ghề), 10 phút, theo mục B Phụ lục II Thông tư 12/2025/TT-BCA, được giữ hiệu lực theo khoản 6 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA
Từ 01/3/2027 đến hết 31/12/2027Chỉ bài sát hạch số 1: vẫn 4 hình, thêm xi nhan, chỉnh gương, ngoái đầu quan sát, 3 phút (mục III phần B Phụ lục I Thông tư 108/2026/TT-BCA)
Từ 01/01/2028Bài sát hạch số 1, đạt rồi thi tiếp bài sát hạch số 2 (mục IV phần B Phụ lục I)

Như vậy, nếu bạn thi trước ngày 01/01/2028 thì chưa phải thi bài số 2. Chi tiết bài thi trong hình ở bài Thi thực hành hạng A1, A: bài thi trong hình.

Thứ tự thi từ 01/01/2028: lý thuyết, bài số 1, bài số 2 (điểm a khoản 5 Điều 4). Không đạt lý thuyết thì không được thi bài số 1; không đạt bài số 1 thì không được thi bài số 2 (điểm b khoản 1 Điều 12). Kết quả bài số 1 đã đạt được bảo lưu theo thời gian bảo lưu còn lại của phần lý thuyết (điểm c khoản 1 Điều 12).

Chuẩn bị trước khi vào bài

Theo mục II phần B Phụ lục I Thông tư 108/2026/TT-BCA, khi làm bài số 2 bạn phải:

  • đội mũ bảo hiểm, cài quai đúng quy cách;
  • đeo bảo vệ khuỷu tay và bảo vệ đầu gối.

Trung tâm giao cho bạn xe, mũ bảo hiểm và đồ bảo vệ khuỷu tay, đầu gối. Thiếu một trong các thứ này là bị dừng bài thi (xem phần lỗi ở dưới).

11 tình huống

Theo điểm 1 mục IV phần B Phụ lục I, bài gồm 11 tình huống có thể không theo thứ tự, thí sinh đi hai vòng. Văn bản không nói rõ mỗi vòng gặp những tình huống nào. Dưới đây là yêu cầu của từng tình huống, tóm theo văn bản.

#Tình huốngBạn cần làm
1Xuất phátDừng đúng vạch xuất phát. Đội mũ, cài quai; chỉnh gương; quan sát phía trước, ngoái đầu qua vai nhìn phía sau bên trái, bên phải; bật xi nhan trái rồi mới đi. Tắt xi nhan trái sau khi qua vạch xuất phát 3 m
2Từ đường nhánh ra đường chính, hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiênGần nơi giao nhau: quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật xi nhan, giảm tốc độ; dừng xe, quan sát tiếp, an toàn rồi mới vào đường chính
3Rẽ phảiQuan sát, bật xi nhan phải, giảm tốc độ, rẽ. Qua chỗ rẽ thì tắt xi nhan trước tình huống kế tiếp
4Rẽ tráiQuan sát, bật xi nhan trái, giảm tốc độ, rẽ. Qua chỗ rẽ thì tắt xi nhan
5Gặp đèn đỏGiảm tốc độ, quan sát; dừng trước vạch dừng, bánh trước cách vạch không quá 0,5 m
6Quay đầuQuan sát, bật xi nhan theo hướng quay đầu, giảm tốc độ, quay đầu. Xong thì tắt xi nhan
7Nhường đường cho người đi bộ sang đườngQuan sát phía trước và hai bên, giảm tốc độ; dừng trước vạch dừng, bánh trước cách vạch không quá 0,5 m
8Vượt xeQuan sát, bật xi nhan trái, tăng tốc độ, vượt. Tốc độ lúc vượt trên 20 km/h. Vượt xong thì tắt xi nhan trái
9Gặp tình huống nguy hiểmĐạt tối thiểu 20 km/h tại vị trí bắt đầu phanh; phanh, dừng an toàn trước vạch dừng, bánh trước cách vạch không quá 2 m
10Gặp đường sắtQuan sát, chấp hành biển báo; dừng trước vạch dừng, bánh trước cách vạch không quá 0,5 m
11Kết thúcQuan sát phía trước và hai bên, bật xi nhan phải, dừng xe

Ở hầu hết các tình huống, văn bản còn yêu cầu không để xe rú ga, chết máy hay đổ xe. Toàn bộ bài phải xong trong 5 phút (điểm 2 mục IV).

Văn bản ghi khoảng cách bằng milimét: 3000 mm (3 m), 500 mm (0,5 m), 2000 mm (2 m).

Sân thi bài số 2 có gì

Theo mục 2.1.13.5 QCVN 15:2026/BCA, quy chuẩn về trung tâm sát hạch lái xe ban hành kèm Thông tư 107/2026/TT-BCA của Bộ Công an (mục này thực hiện từ 01/01/2028 theo điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 107/2026/TT-BCA), hình thi gồm:

  • vạch giới hạn trắng rộng 0,1 m; vạch xuất phát, kết thúc, vạch dừng xe trắng rộng 0,2 m, kéo hết lòng đường;
  • vạch giả định cho người đi bộ qua đường: mỗi vạch dài 0,5 m, rộng 0,2 m, cách nhau 0,4 m;
  • cột và biển báo giao thông theo quy chuẩn báo hiệu đường bộ;
  • đèn chỉ hướng: bảng LED màu xanh hiển thị hướng phải theo;
  • đèn giao thông màu xanh, đỏ; đèn phản xạ gồm 2 đèn đỏ;
  • chướng ngại vật cỡ 1 m × 1 m × 0,9 m, gồm 4 cọc tiêu sơn đỏ trắng nối với nhau, làm bằng vật liệu có độ đàn hồi như nhựa, cao su;
  • hai thanh ray và các thanh tà vẹt sơn trắng, rộng 0,1 m, tạo tình huống gặp đường sắt.

Thiết bị và phần mềm chấm bài số 2 (mục 2.3.3 QCVN 15:2026/BCA) cũng thực hiện từ 01/01/2028. Thiết bị trên xe tự phát hiện và trừ điểm các lỗi như đi sai trình tự, chết máy, đổ xe, tốc độ, vi phạm đèn tín hiệu, dừng sai vị trí, bật tắt xi nhan, thời gian (mục 2.3.3.2.3 QCVN 15:2026/BCA). Camera trên sân lưu lại lúc thí sinh chống chân hay để bánh xe ra ngoài hình (mục 2.3.3.1.8).

Xe thi vẫn như bài số 1: hạng A1 là mô tô hai bánh từ 70 cm³ đến 125 cm³ hoặc động cơ điện từ 6 kW đến 11 kW; hạng A là mô tô hai bánh trên 200 cm³ hoặc động cơ điện trên 11 kW (mục 2.2.2, 2.2.3 QCVN 15:2026/BCA).

Lỗi bị trừ điểm (mỗi lỗi 5 điểm)

Theo điểm 3 mục IV phần B Phụ lục I Thông tư 108/2026/TT-BCA:

LỗiTrừ
Không bật xi nhan ở vị trí quy định; không tắt xi nhan trước khi sang tình huống tiếp theo5 điểm mỗi lần
Không giảm tốc độ ở vị trí quy định5 điểm mỗi lần
Không đạt tốc độ tối thiểu trên 20 km/h ở vị trí quy định5 điểm mỗi lần
Để xe chết máy hoặc rú ga5 điểm mỗi lần
Chạm chân xuống đất khi xe đang di chuyển5 điểm mỗi lần
Quá 5 phút5 điểm cho mỗi 30 giây quá

Chạm chân không bị trừ điểm khi bạn dừng xe ở: vị trí xuất phát, chỗ giao nhau với đường ưu tiên, đèn đỏ, chỗ nhường đường cho người đi bộ, tình huống nguy hiểm, chỗ gặp đường sắt, và lúc dừng kết thúc.

Lỗi bị dừng bài thi (đình chỉ)

Theo điểm 4 mục IV phần B Phụ lục I:

  • Không đội mũ bảo hiểm, hoặc đội nhưng không cài quai đúng quy cách.
  • Không đeo bảo vệ khuỷu tay, bảo vệ đầu gối.
  • Không quan sát an toàn, không ngoái đầu qua vai nhìn phía sau bên trái, bên phải trước khi xuất phát.
  • Không dừng xe, hoặc dừng quá vị trí quy định khi gặp: giao nhau với đường ưu tiên, đèn đỏ, người đi bộ sang đường, tình huống nguy hiểm, giao nhau với đường sắt.
  • Đổ xe, hoặc đâm vào chướng ngại vật.
  • Đi không đúng trình tự bài sát hạch.
  • Bánh xe đè lên vạch giới hạn.

Lưu ý điểm khác bài số 1: ở bài số 1, bánh xe đè vạch giới hạn hình chỉ bị trừ 5 điểm mỗi lần; ở bài số 2, đè vạch giới hạn là bị dừng bài thi.

Cách tính kết quả

Thang điểm 100, đạt từ 80 điểm (điểm 5 mục IV). Vì mỗi lỗi trừ 5 điểm, bạn được mắc tối đa 4 lỗi trừ điểm; lỗi thứ 5 là còn 75 điểm, không đạt. Kết quả ghi theo Mẫu số 03 Phụ lục I, có cột lỗi riêng cho từng tình huống và một dòng "Các lỗi khác".

Bài số 2 và luật giao thông ngoài đường

Các tình huống của bài số 2 là những việc bạn gặp hằng ngày ngoài đường. Bộ câu hỏi lý thuyết hiện hành có câu về hai tình huống trong bài: ra từ đường không ưu tiên và dừng xe trước đường sắt. Bạn thử trả lời trước khi bấm xem đáp án:

Câu 91 · Chương IĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 102 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây?

Xem thêm: Bật xi nhan bao lâu trước khi rẽ, Câu hỏi về quay đầu, chuyển hướng, Câu hỏi về vượt xe, Câu hỏi về đường sắt.

Bạn nên chuẩn bị gì

Các ý dưới đây là gợi ý khi tập, không phải quy định. Bài thi chỉ chấm theo các lỗi ở trên.

  • Xem kỹ ngày thi. Thi trước 01/01/2028 thì chỉ cần tập bài trong hình (4 hình). Từ 01/01/2028 mới cần tập thêm bài số 2.
  • Tập thành thói quen chuỗi thao tác: quan sát, bật xi nhan, giảm tốc độ, rồi mới chuyển hướng; xong thì tắt xi nhan. Đây là lỗi trừ điểm lặp lại ở nhiều tình huống.
  • Tập dừng đúng chỗ: dừng trước vạch dừng, không để bánh trước vượt vạch, không dừng quá xa. Dừng quá vị trí là bị dừng bài thi.
  • Tập tăng tốc rồi phanh an toàn ở nơi vắng, an toàn: đạt trên 20 km/h rồi dừng trước một mốc cố định.
  • Mang đủ đồ bảo hộ khi tập, gồm mũ bảo hiểm cài quai, bảo vệ khuỷu tay và đầu gối, để quen cảm giác lái.
  • Nhìn đèn chỉ hướng trên sân để biết hướng phải đi.

Bài số 2 chỉ thi khi đã đạt lý thuyết và bài số 1. Ôn 250 câu hạng A1, A, 20 câu điểm liệt và thi thử. Tổng hợp các điểm mới của Thông tư ở bài Thông tư 108/2026/TT-BCA: điểm mới về sát hạch lái xe. Cách bố trí sân thi cụ thể có thể khác nhau giữa các trung tâm, nên khi đến gần ngày thi, hãy hỏi cơ sở đào tạo hoặc trung tâm sát hạch nơi bạn đăng ký.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 23/10/2026.

  1. Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (toàn văn, LuatVietnam): Điều 4, 12, 41; mục B Phụ lục I
  2. Phụ lục I Thông tư 108/2026/TT-BCA, bản chụp văn bản ký ban hành (Thư viện Pháp luật)
  3. Toàn văn Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ): mục B Phụ lục II
  4. Thông tư 107/2026/TT-BCA ban hành QCVN 15:2026/BCA về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (Công báo số 428, ngày 22/7/2026): Điều 2, mục 2.1.13.5, 2.3.3
  5. QCVN 15:2026/BCA, bản đăng trên Cổng TTĐT Chính phủ
  6. Từ 1.1.2028, thi giấy phép lái xe máy: Ngoài vòng số 8 còn thêm 11 tình huống (Thanh Niên, 15/7/2026)
  7. Quy định mới về sát hạch lái xe, tăng số lượng câu hỏi lý thuyết (Tiền Phong, 01/7/2026)
  8. Quy định về hình thức, nội dung và trình tự sát hạch lái xe (Trang Phổ biến, giáo dục pháp luật TP Cần Thơ, 09/7/2026)