Ôn thi GPLX
Quy định mới

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: điểm chính cho người học lái

Những quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 mà người học lái cần nắm: cấm nồng độ cồn, 15 hạng bằng, độ tuổi, điểm GPLX, trẻ em trên ô tô.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/20266 phút đọc
Trong bài này
  1. Thông tin chung
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 9)
  3. Quy tắc chung khi lái xe (Điều 10)
  4. 15 hạng giấy phép lái xe (Điều 57)
  5. Độ tuổi lái xe (Điều 59)
  6. Điểm giấy phép lái xe (Điều 58)
  7. Bằng lái cũ vẫn dùng được (Điều 89)
  8. Khi gặp tai nạn giao thông (Điều 80)
  9. Ôn luật bằng bộ câu hỏi

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15) là luật gốc của gần như mọi câu hỏi trong bộ đề thi lý thuyết hiện nay. Luật có 9 chương, 89 điều, nhưng người học lái không cần đọc hết. Bài này chọn ra những quy định bạn sẽ gặp nhiều nhất khi ôn thi và khi lái xe.

Thông tin chung

  • Thông qua: ngày 27/6/2024, kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV.
  • Hiệu lực: từ 01/01/2025 (Điều 88). Luật Giao thông đường bộ năm 2008 hết hiệu lực từ cùng ngày, trừ một số trường hợp chuyển tiếp.
  • Sửa đổi: Luật số 118/2025/QH15 đã sửa một số điều, trong đó có quy định về chở trẻ em trên ô tô.
  • Văn bản hướng dẫn chính: Nghị định 168/2024/NĐ-CP (xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe; sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP từ 15/8/2026), Thông tư 108/2026/TT-BCA (sát hạch, cấp giấy phép lái xe).

Trong bộ câu hỏi, cụm từ "Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ" xuất hiện rất nhiều. Hiểu các điểm dưới đây giúp bạn trả lời nhiều câu mà không cần nhớ máy móc.

Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 9)

Điều 9 liệt kê nhiều nhóm hành vi bị nghiêm cấm. Những điều người lái xe hay gặp nhất:

  • Lái xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.
  • Lái xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Luật không cho phép một mức "uống ít" nào: có nồng độ cồn là vi phạm.
  • Lái xe mà trong cơ thể có chất ma túy, chất kích thích bị cấm.
  • Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi xe đang di chuyển.
  • Đua xe trái phép; lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục.
  • Giao xe cho người không đủ điều kiện lái xe.
  • Bỏ trốn sau khi gây tai nạn; cố ý không cứu giúp người bị tai nạn khi có điều kiện.

Phần lớn câu điểm liệt trong đề thi xoay quanh các hành vi này. Ví dụ:

Câu 24 · Chương ICâu điểm liệt

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

Theo khoản 2 Điều 9, lái xe khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn là hành vi bị nghiêm cấm, không phân biệt mức cao hay thấp. Vì vậy phương án đúng là "Bị nghiêm cấm". Đây là câu điểm liệt với mọi hạng.

Quy tắc chung khi lái xe (Điều 10)

  • Đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường; chấp hành báo hiệu đường bộ.
  • Người lái xe và người được chở trên ô tô phải thắt dây đai an toàn ở những chỗ có trang bị dây đai, kể cả hàng ghế sau.
  • Trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét không được ngồi cùng hàng ghế với người lái (trừ xe chỉ có một hàng ghế); người lái phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em. Sau khi được Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, quy định này áp dụng từ 01/7/2026 và phần thiết bị an toàn không áp dụng với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách. Xem bài Quy định về ghế trẻ em và chở trẻ em trên ô tô.

15 hạng giấy phép lái xe (Điều 57)

Luật chia giấy phép lái xe thành 15 hạng: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE. Một số thay đổi so với trước:

  • Hạng B1 mới là mô tô ba bánh, không còn là bằng ô tô số tự động như trước.
  • Hạng B dùng cho ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ người lái), ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.
  • Các hạng C, D1, D2, D và mọi hạng E chỉ có được qua nâng hạng, không cấp lần đầu (khoản 5 Điều 60).

Thời hạn giấy phép (khoản 5 Điều 57):

HạngThời hạn
A1, A, B1Không thời hạn
B, C110 năm
C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE5 năm

Chi tiết từng hạng xem ở bài 15 hạng giấy phép lái xe theo Luật 2024.

Độ tuổi lái xe (Điều 59)

Tuổi tối thiểuĐược cấp hoặc được lái
16Được lái xe gắn máy
18Hạng A1, A, B1, B, C1
21Hạng C, BE
24Hạng D1, D2, C1E, CE
27Hạng D, D1E, D2E, DE

Tuổi tối đa của người lái ô tô chở người trên 29 chỗ (không kể chỗ người lái) và xe giường nằm là đủ 57 tuổi với nam, đủ 55 tuổi với nữ. Mức này cao hơn luật cũ: điểm e khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 chỉ cho lái xe trên 30 chỗ đến 50 tuổi với nữ, 55 tuổi với nam.

Điểm giấy phép lái xe (Điều 58)

Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Vi phạm thì bị trừ điểm tùy mức độ. Không bị trừ điểm trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm. Bị trừ hết điểm thì không được lái xe theo giấy phép đó; sau ít nhất 6 tháng mới được dự kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi điểm.

Chi tiết xem bài Điểm giấy phép lái xe: bị trừ khi nào, phục hồi ra sao.

Bằng lái cũ vẫn dùng được (Điều 89)

Giấy phép lái xe cấp trước 01/01/2025 được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép. Bạn không bắt buộc phải đổi sang mẫu mới. Khi đổi hoặc cấp lại, hạng cũ được chuyển sang hạng mới theo bảng ở khoản 3 Điều 89, ví dụ hạng B2 cũ đổi sang hạng B hoặc C1. Xem bài Bằng lái cấp trước 2025 còn dùng được không.

Khi gặp tai nạn giao thông (Điều 80)

Người lái xe gây tai nạn hoặc liên quan đến vụ tai nạn phải: dừng ngay phương tiện, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, trợ giúp người bị nạn, báo tin cho Công an, cơ sở y tế hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất, và ở lại hiện trường đến khi Công an tới (trừ khi phải đi cấp cứu hoặc bị đe dọa tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay). Người có mặt tại hiện trường có trách nhiệm giúp đỡ người bị nạn và báo tin ngay.

Ôn luật bằng bộ câu hỏi

Chương I của bộ 600 câu hiện hành (quy định chung và quy tắc giao thông) bám sát Luật này. Bạn có thể ôn theo chương ở mục Học chương I, và ôn riêng các câu bắt buộc phải đúng ở mục Câu điểm liệt. Bộ 600 câu áp dụng đến hết 28/02/2027.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, có ghi chú sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15 (toàn văn, LuatVietnam)
  2. Điểm mới đáng chú ý của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Tạp chí Luật sư Việt Nam)
  3. Cục CSGT làm rõ quy định xử phạt liên quan đến thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô (Tạp chí Luật sư Việt Nam, 04/7/2026)
  4. Từ 1/7/2026, chở trẻ nhỏ trên ô tô phải dùng thiết bị an toàn (VOH, 04/6/2026)
  5. Văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật 36/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15), Văn phòng Quốc hội, bản PDF trên Cổng TTĐT Chính phủ
  6. Luật Giao thông đường bộ 2008 (Luật số 23/2008/QH12), Điều 60: tuổi, sức khỏe của người lái xe (Hệ thống pháp luật)