Chương IV của bộ 600 câu hỏi sát hạch có 37 câu về cấu tạo và sửa chữa xe: yêu cầu an toàn kỹ thuật, công dụng của động cơ, ly hợp, hộp số, hệ thống lái, phanh, điện, cùng 11 câu có hình về đèn báo và thiết bị trên ô tô. Chương này không có câu điểm liệt. Bộ câu hỏi này áp dụng đến hết 28/02/2027.
Chương IV chiếm bao nhiêu câu trong đề
Theo bộ quy tắc đề thi hiện hành (Thông tư 12/2025/TT-BCA và Công văn 2262/CSGT-P5), đề hạng B và các hạng ô tô lớn hơn đều có 1 câu chương IV. Đề hạng A1, A, B1 có 1 câu lấy từ chương III hoặc chương IV.
Phần lớn câu chương IV chỉ có trong bộ 600 câu (hạng B trở lên). Riêng câu 266 (bộ phận giảm thanh) và câu 285 (đèn phanh xe mô tô) còn nằm trong bộ 300 câu của hạng B1.
Yêu cầu an toàn kỹ thuật của xe
Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nào dưới đây?
Xe mô tô và xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ có bắt buộc phải đủ bộ phận giảm thanh không?
Xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ phải có đủ các loại đèn nào dưới đây?
Kính chắn gió của xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu nào dưới đây?
Bánh xe, lốp lắp cho xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật như thế nào dưới đây?
Hệ thống lái trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu nào dưới đây?
Ống xả lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹ thuật nào dưới đây?
Dây đai an toàn lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹ thuật nào dưới đây?
Đèn phanh trên xe mô tô có tác dụng gì dưới đây?
Nhóm này hỏi xe phải có gì để được tham gia giao thông. Khoản 1 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 yêu cầu xe cơ giới phải bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; các câu dưới đây là những yêu cầu cụ thể:
- Câu 265, 267: kính an toàn, hệ thống hãm và hệ thống chuyển hướng có hiệu lực, tay lái bên trái, còi đúng quy chuẩn; đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói. "Dàn đèn pha trên nóc xe." (câu 267) không thuộc yêu cầu bắt buộc, nên đáp án câu 267 là ý 1 và ý 2.
- Câu 266: xe mô tô và ô tô bắt buộc phải có đủ bộ phận giảm thanh.
- Câu 268: kính chắn gió phải là kính an toàn, nhiều lớp, không rạn nứt, hình ảnh không méo. Phương án 2 chỉ nói "kính trong suốt", chưa đủ.
- Câu 269: lốp đủ số lượng, đủ áp suất, không phồng rộp, đúng cỡ; lốp trên cùng một trục phải cùng kiểu loại.
- Câu 270: hệ thống lái phải chuyển hướng chính xác, nhẹ nhàng, không va chạm bộ phận khác, lực đánh lái hai bên không khác biệt đáng kể.
- Câu 273: ống xả không đặt ở chỗ có thể gây cháy, miệng xả không hướng về phía trước, không hướng sang phải.
- Câu 274: dây đai an toàn phải có cơ cấu hãm giữ chặt dây khi bị giật đột ngột. Phương án sai chỉ khác một chỗ: "cơ cấu hãm mở ra".
- Câu 285: đèn phanh trên xe mô tô vừa báo xe đang giảm tốc, vừa giúp xe phía sau định vị xe vào ban đêm.
Bảo dưỡng và kiểm tra
Phương pháp kiểm tra mức dầu bôi trơn động cơ nào dưới đây là đúng?
Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên đối với xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
Trong các nguyên nhân nêu dưới đây, nguyên nhân nào làm động cơ diesel không nổ?
- Kiểm tra dầu bôi trơn (câu 264): rút que thăm, lau sạch, cắm lại rồi rút ra xem; mức dầu phải nằm giữa vạch tối thiểu và tối đa. Nhìn ngay lần rút đầu sẽ không chính xác vì que còn dính dầu bám từ trước.
- Bảo dưỡng thường xuyên (câu 271): giữ tính năng kỹ thuật tốt, giảm hao mòn, kéo dài tuổi thọ, phát hiện sớm hư hỏng. Cả hai ý đều đúng.
- Động cơ diesel không nổ (câu 272): động cơ diesel tự cháy do nén, không dùng bugi đánh lửa. Vì vậy hai phương án có "không có tia lửa điện" là sai; phương án đúng chỉ gồm các nguyên nhân về nhiên liệu và không khí (hết nhiên liệu, tắc lọc, nhiên liệu lẫn không khí, tạp chất).
Niên hạn sử dụng
Niên hạn sử dụng của xe ô tô tải (tính bắt đầu từ năm sản xuất) không quá bao nhiêu năm?
Niên hạn sử dụng của xe ô tô chở người trên 8 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe) tính bắt đầu từ năm sản xuất không quá bao nhiêu năm?
Đáp án: niên hạn của ô tô tải là 25 năm (câu 277), của ô tô chở người trên 8 chỗ, không kể chỗ người lái, là 20 năm (câu 278). Hai con số này khớp khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP của Chính phủ (hiệu lực từ 01/7/2026, thay Nghị định 166/2024/NĐ-CP): 25 năm với xe ô tô chở hàng, 20 năm với xe ô tô chở người từ 09 người trở lên (không kể người lái xe).
Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định niên hạn tính từ năm sản xuất đến hết ngày 31 tháng 12 của năm hết niên hạn. Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể người lái), xe mô tô, xe gắn máy, ô tô chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ moóc không áp dụng niên hạn (điểm a khoản 3 Điều 40).
Động cơ và hệ thống truyền lực
Thế nào là động cơ 4 kỳ?
Công dụng của hệ thống bôi trơn đối với động cơ ô tô?
Hãy nêu công dụng của động cơ xe ô tô?
Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của xe ô tô?
Hãy nêu công dụng ly hợp (côn) của xe ô tô?
Hãy nêu công dụng hộp số của xe ô tô?
Hãy nêu công dụng hệ thống lái của xe ô tô?
Hãy nêu công dụng hệ thống phanh của xe ô tô?
Nhóm này dễ nhầm vì các phương án sai thường là công dụng của bộ phận khác. Bảng dưới giúp bạn tách từng bộ phận:
| Bộ phận | Công dụng (theo đáp án) | Câu |
|---|---|---|
| Động cơ | Biến nhiệt năng thành cơ năng, làm trục khuỷu quay, truyền lực tới bánh xe chủ động | 279 |
| Động cơ 4 kỳ | Pít tông thực hiện 4 hành trình cho một chu trình, có một lần sinh công | 275 |
| Hệ thống bôi trơn | Đưa dầu bôi trơn sạch tới các chi tiết để giảm ma sát, mài mòn, làm kín, làm sạch, làm mát, chống gỉ | 276 |
| Hệ thống truyền lực | Truyền mô men quay từ động cơ tới bánh xe chủ động | 280 |
| Ly hợp (côn) | Truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến hộp số | 281 |
| Hộp số | Thay đổi mô men từ động cơ đến bánh xe, cắt truyền động, cho xe chạy lùi | 282 |
| Hệ thống lái | Thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ xe chạy ổn định theo hướng xác định | 283 |
| Hệ thống phanh | Giảm tốc độ, dừng xe và giữ xe đứng yên trên dốc | 284 |
Chú ý câu 279: phương án sai đảo chiều biến đổi năng lượng ("cơ năng được biến đổi thành nhiệt năng"). Câu 276: phương án sai mô tả việc cấp nhiên liệu, không phải bôi trơn.
Xem thêm: Động cơ, hộp số và số tự động.
Điện trên xe: ắc quy và máy phát
Ắc quy được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
Máy phát điện được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
Ắc quy tích trữ điện năng, cấp điện cho các phụ tải khi máy phát chưa làm việc (câu 291). Máy phát phát điện năng cho các phụ tải và nạp lại cho ắc quy (câu 292). Phương án 4 của câu 292 ("tích trữ điện năng") là công dụng của ắc quy, không phải máy phát.
Dây đai an toàn và túi khí
Dây đai an toàn được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
Túi khí được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
Dây đai giữ chặt người trên ghế khi xe dừng đột ngột (câu 293). Túi khí làm việc khác: giảm va đập của các bộ phận cơ thể quan trọng với vật thể trong xe và hấp thụ một phần lực va đập. Phương án 1 của câu 294 là công dụng của dây đai, nên đáp án câu 294 là ý 2 và ý 3.
Đèn báo trên bảng đồng hồ
Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây không tắt trong thời gian dài, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Khi động cơ đã hoạt động, bảng đồng hồ xuất hiện biểu tượng hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe?

Sáu câu có hình. Cách nhận biết:
| Câu | Hình | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 286 | Nhiệt kế nhúng trong sóng nước (màu đỏ) | Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng |
| 287 | Hình khối động cơ (màu vàng) | Cần kiểm tra động cơ |
| 288 | Mặt cắt lốp có dấu chấm than | Áp suất lốp không đủ |
| 289 | Chữ ABS trong vòng tròn | Hệ thống chống bó cứng phanh bị lỗi |
| 295 | Vô lăng có dấu chấm than | Hệ thống lái gặp sự cố |
| 300 | Chữ ECO | Chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu đã bật |
Nhiều câu dùng chung bộ phương án nhiễu ("Áp suất lốp không đủ.", "Đang hãm phanh tay."), nên bạn cần nhớ hình chứ không dựa vào phương án. Chương III còn 5 câu đèn báo khác (phanh đỗ, áp suất dầu, cửa mở, dây an toàn, nhiên liệu), xem ở Trọn bộ 58 câu kỹ thuật lái xe.
Thiết bị và nút bấm trên ô tô
Khi khởi động xe ô tô số tự động có trang bị chìa khóa thông minh có cần đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh hay không?

Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây có tác dụng gì?

Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây, dùng để làm gì?

Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây, dùng để làm gì?

Nút bấm biểu tượng như hình vẽ trên xe ô tô có ý nghĩa như thế nào?

- Câu 290: hình là nút bấm khởi động và chìa khóa thông minh. Khi khởi động xe số tự động loại này, phải đạp hết hành trình bàn đạp phanh.
- Câu 296: hình là con đội (kích) dạng cắt kéo kèm tay quay, dùng để kích (nâng) xe, ví dụ khi thay lốp.
- Câu 297: búa thoát hiểm màu đỏ, dùng để phá cửa kính trong trường hợp khẩn cấp. Đừng nhầm với phương án "Chữa cháy.".
- Câu 298: bình chữa cháy, dùng để chữa cháy khi có hỏa hoạn.
- Câu 299: nút có hình hai tam giác lồng nhau là nút đèn cảnh báo nguy hiểm (đèn khẩn cấp). Bật lên để báo xe đang ở tình huống nguy hiểm, ví dụ khi xe hỏng phải dừng trên đường. Khoản 7 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 yêu cầu báo hiệu bằng đèn khẩn cấp hoặc đặt biển cảnh báo phía sau khi xe gặp sự cố phải đỗ chiếm phần đường xe chạy.
Ôn chương IV trong app
- Học từng câu, đánh dấu câu sai: chương IV.
- Các bài chuyên đề: Lốp xe, đèn và các bộ phận an toàn, Phanh xe đúng cách.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH
- Nghị định 89/2026/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới và niên hạn sử dụng (LuatVietnam)
- Quy định mới về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới và niên hạn sử dụng phương tiện (Cổng PBGDPL Cần Thơ)
Trọn bộ 58 câu kỹ thuật lái xe (chương III)
Lái xe khi trời mưa, sương mù, đường ngập
Lái xe xuống dốc, lên đèo: các câu cần nhớ