Ôn thi GPLX
Hồ sơ, thủ tục

Chọn trung tâm đào tạo lái xe: những điều cần kiểm tra

Trước khi đóng tiền học lái: kiểm tra giấy phép đào tạo, hạng được dạy, hợp đồng, học phí công khai, xe tập lái có thiết bị giám sát và cabin theo quy định 2026.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/20265 phút đọc
Trong bài này
  1. 1. Cơ sở có được phép đào tạo hạng bạn cần không
  2. 2. Hợp đồng đào tạo phải có những gì
  3. 3. Học phí có được công khai không
  4. 4. Xe tập lái, cabin và sân tập
  5. 5. Học đủ giờ để được thi
  6. Danh sách kiểm tra nhanh
  7. Phần lý thuyết: tự ôn được

Học lái xe tốn vài tháng và một khoản tiền không nhỏ. Chọn nhầm nơi học có thể khiến bạn học không đủ giờ, không được xác nhận hoàn thành khóa học, hoặc bị thu thêm tiền ngoài thỏa thuận. Dưới đây là những điều nên kiểm tra trước khi đóng tiền, dựa trên quy định hiện hành.

Áp dụng từ 01/7/2026: Nghị định 94/2026/NĐ-CP về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe (thay Nghị định 160/2024/NĐ-CP), cùng Thông tư 14/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng về đào tạo lái xe, đã sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD.

1. Cơ sở có được phép đào tạo hạng bạn cần không

Dạy ô tô (hạng B trở lên): cơ sở phải có giấy phép đào tạo lái xe do Sở Xây dựng cấp (khoản 1 Điều 18 Nghị định 94/2026). Giấy phép ghi rõ hạng được đào tạo, địa điểm và lưu lượng học viên. Cơ sở chỉ được tuyển sinh, đào tạo đúng những gì ghi trong giấy phép (Thông tư 14/2025, đã sửa đổi).

Dạy mô tô (hạng A1, A, B1): không cần giấy phép đào tạo, nhưng cơ sở phải thông báo phương án hoạt động đào tạo cho Sở Xây dựng trước khi tổ chức đào tạo. Sở Xây dựng thông báo trên trang thông tin điện tử của Sở danh sách cơ sở dạy mô tô đủ hoặc không đủ điều kiện hoạt động (Thông tư 14/2025).

Cách kiểm tra:

  • Đề nghị cơ sở cho xem giấy phép đào tạo (với ô tô), xem hạng bạn muốn học có trong giấy phép không.
  • Tra danh sách trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng tỉnh, thành phố nơi bạn học. Theo Nghị định 94/2026, danh sách cơ sở dạy ô tô được cấp hoặc bị thu hồi giấy phép cũng được công bố, cập nhật trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
  • Cẩn thận với người "nhận hồ sơ hộ" không rõ thuộc cơ sở nào.

2. Hợp đồng đào tạo phải có những gì

Cơ sở đào tạo phải ký hợp đồng đào tạo với học viên (điểm b khoản 1 Điều 30 Thông tư 14/2025). Hợp đồng gồm các nội dung chính:

  • hạng giấy phép lái xe đào tạo;
  • địa điểm đào tạo;
  • thời gian hoàn thành khóa học;
  • mức học phí và phương thức thanh toán;
  • trách nhiệm bồi thường của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng;
  • thanh lý hợp đồng.

Đọc kỹ trước khi ký, đặc biệt các khoản "phí phát sinh". Mọi khoản tiền nên được ghi trong hợp đồng và có phiếu thu.

3. Học phí có được công khai không

Cơ sở đào tạo phải công khai quy chế tuyển sinh, mức thu học phí và quy chế quản lý đào tạo trên trang thông tin của cơ sở (điểm c khoản 1 Điều 30 Thông tư 14/2025).

Nhà nước không đặt một khung học phí chung cho các cơ sở. Vì vậy, hãy so sánh học phí công khai của vài nơi, và hỏi rõ học phí đã gồm những gì: tài liệu, giờ thực hành trên đường, giờ học cabin, phí kiểm tra hoàn thành khóa học. Lưu ý phí sát hạch và lệ phí cấp bằng là các khoản nộp theo quy định của Nhà nước, tách khỏi học phí.

4. Xe tập lái, cabin và sân tập

Với cơ sở dạy ô tô, Nghị định 94/2026 (Điều 9) yêu cầu:

  • Xe tập lái chạy trên đường phải gắn cố định thiết bị giám sát thời gian và quãng đường (thường gọi là DAT). Dữ liệu này được dùng để xét bạn đã học đủ giờ, đủ km hay chưa.
  • Phòng học kỹ thuật phải có cabin học lái xe ô tô. Hạng B, C1 có 2 giờ học trên cabin.
  • Sân tập lái phải có bó vỉa, mặt thảm nhựa hoặc bê tông, không bị ngập nước.
  • Xe tập lái hạng B có thể là số tự động (kể cả ô tô điện) hoặc số sàn. Từ hạng C1 trở lên phải là xe số sàn.

Hỏi cơ sở: bạn học hạng B trên xe số tự động hay số sàn, mỗi xe có mấy học viên (hạng B tối đa 5 học viên một xe, hạng C1 tối đa 8), lịch học thực hành trên đường thế nào.

5. Học đủ giờ để được thi

Một cơ sở tốt sẽ cho bạn học đủ số giờ tối thiểu và theo dõi được tiến độ. Theo Thông tư 17/2026, học viên ô tô chỉ được kiểm tra hoàn thành khóa học khi:

  • dự tối thiểu 70% thời gian học lý thuyết;
  • học đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường thực hành trên sân tập;
  • học đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian thực hành trên đường.

Số giờ cụ thể từng hạng (ví dụ hạng B số tự động 196 giờ, số sàn 228 giờ) ở bài Học lái xe bao lâu thì được thi. Nơi nào hứa "học nhanh, không cần học đủ giờ" thì nên tránh.

Danh sách kiểm tra nhanh

Kiểm traHỏi hoặc xem ở đâu
Giấy phép đào tạo đúng hạng (ô tô) hoặc có tên trong danh sách cơ sở dạy mô tôGiấy phép của cơ sở, trang thông tin của Sở Xây dựng
Hợp đồng đào tạo đủ nội dungBản hợp đồng trước khi ký
Học phí công khai, ghi rõ gồm những gìTrang thông tin của cơ sở, hợp đồng
Xe tập lái có thiết bị giám sát, có cabinHỏi trực tiếp, xem cơ sở vật chất
Lịch học đủ giờ, đủ kmKế hoạch khóa học

Phần lý thuyết: tự ôn được

Dù học ở đâu, phần thi lý thuyết vẫn dùng chung một bộ câu hỏi do Bộ Công an ban hành (đến hết 28/02/2027 là bộ 600 câu). Bạn có thể tự ôn song song trong app, miễn phí và không cần tài khoản: học theo chương, câu điểm liệt và thi thử. Gợi ý lịch ôn: Lộ trình ôn 600 câu trong 4 tuần.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Nghị định 94/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe, bản PDF (Sở Tư pháp Hà Tĩnh)
  2. Nghị định 94/2026/NĐ-CP (LuatVietnam)
  3. Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về đào tạo lái xe, bản PDF gốc (Cổng TTĐT Chính phủ)
  4. Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 14/2025/TT-BXD, bản PDF gốc (Cổng TTĐT Chính phủ)
  5. 5 điểm mới trong đào tạo, sát hạch lái xe (VnExpress)
  6. Từ 1/7, đào tạo và sát hạch lái xe có gì mới (Tuổi Trẻ)
  7. Những thay đổi mới nhất trong đào tạo và thi sát hạch lái xe (VOV)